Tổng kết chương/chủ đề
Bắt đầu từ cấu trúc câu và vai trò từ loại, sau đó xác định chủ ngữ, thời gian và ý nghĩa. Thì, mạo từ, lượng từ, giới từ và dạng động từ cần xét cả câu; từ tín hiệu chỉ là gợi ý. Câu điều kiện diễn tả mức độ thực và thời điểm, bị động đổi trọng tâm thông tin nhưng giữ quan hệ thời gian. Chú ý sự khác nhau giữa cấm và không bắt buộc, từ nối mệnh đề và từ nối cụm.
Mục lục bài học
- Tiếng Anh cơ bản – Cấu trúc câu và sự hòa hợp chủ ngữ–động từ
- Tiếng Anh cơ bản – Các thì và cách phối hợp thời gian
- Tiếng Anh cơ bản – Danh từ, mạo từ, lượng từ và giới từ
- Tiếng Anh cơ bản – So sánh và động từ khuyết thiếu
- Tiếng Anh cơ bản – Câu điều kiện và câu bị động
- Tiếng Anh cơ bản – Mệnh đề quan hệ, liên từ và dạng động từ
Tiếng Anh cơ bản – Cấu trúc câu và sự hòa hợp chủ ngữ–động từ
Mục tiêu và kiến thức nền
Xác định thành phần câu trước khi chọn dạng từ. Câu trần thuật cơ bản thường gồm chủ ngữ S và động từ V, có thể thêm tân ngữ O, bổ ngữ C hoặc trạng ngữ. Danh từ/cụm danh từ thường làm chủ ngữ; tính từ miêu tả danh từ hoặc đứng sau động từ nối; trạng từ thường bổ nghĩa động từ, tính từ hoặc trạng từ khác.
Cấu trúc và hòa hợp
Ở hiện tại đơn, chủ ngữ he/she/it hoặc danh từ số ít thường dùng động từ thêm -s/-es; I/you/we/they dùng dạng cơ bản. Động từ be có am/is/are; quá khứ là was/were. Sau does/doesn't/did/didn't, động từ chính trở về dạng cơ bản. “She studies every evening” diễn tả thói quen; “Does she study every evening?” không dùng “studies” sau does.
Tìm danh từ trung tâm của chủ ngữ, không để cụm giới từ xen giữa chi phối số của động từ. “The list of books is on the desk”: chủ ngữ trung tâm là list. Đại từ everyone, someone, each thường đi với động từ số ít trong cấu trúc cơ bản. Chủ ngữ ghép bằng and thường số nhiều, trừ khi cả cụm chỉ một đơn vị theo ngữ cảnh. Với there is/are, chú ý danh từ theo sau trong cách dùng chuẩn của bài học.
Phương pháp chọn từ
Xác định chỗ trống cần từ loại nào, tìm chủ ngữ và thì, sau đó kiểm tra dạng phủ định/câu hỏi. Tính từ không tự mang dấu số nhiều; trạng từ không thay tính từ sau động từ nối khi đang mô tả chủ ngữ: “She looks tired” khác “She looks carefully at the picture”. Không dịch từng từ tiếng Việt rồi ghép theo thứ tự máy móc.
Ghi nhớ
Chọn dạng động từ theo chủ ngữ trung tâm và trợ động từ; chọn từ loại theo vai trò trong câu. Đọc cả câu trước khi chú ý một từ tín hiệu.
Luyện tập bài này
Tiếng Anh cơ bản – Các thì và cách phối hợp thời gian
Mục tiêu và kiến thức nền
Phân biệt thói quen, hành động đang diễn ra, sự kiện đã kết thúc và trải nghiệm liên quan hiện tại. Mốc thời gian giúp chọn thì nhưng nghĩa của cả câu mới quyết định.
Hiện tại và quá khứ
Hiện tại đơn S+V(s/es) diễn tả thói quen, sự thật hoặc lịch trình theo ngữ cảnh. Hiện tại tiếp diễn S+am/is/are+V-ing nhấn hành động đang diễn ra, tạm thời hoặc kế hoạch đã sắp xếp; động từ trạng thái như know, believe thường không dùng tiếp diễn trong nghĩa trạng thái cơ bản. Quá khứ đơn dùng V-ed hoặc dạng bất quy tắc cho sự việc đã kết thúc trong quá khứ. Quá khứ tiếp diễn was/were+V-ing diễn tả việc đang diễn ra tại một mốc quá khứ; có thể làm bối cảnh cho sự kiện quá khứ đơn xen vào.
Hiện tại hoàn thành và thời gian kéo dài
S+have/has+V3 dùng cho kinh nghiệm, kết quả còn liên quan hiện tại hoặc trạng thái kéo dài đến hiện tại theo ngữ cảnh. Since nêu mốc bắt đầu; for nêu khoảng thời gian. “They have lived here since 2020” nối quá khứ với hiện tại; “They lived there in 2020” đặt sự việc ở mốc quá khứ kết thúc. Không ghép hiện tại hoàn thành một cách máy móc với yesterday hoặc last year khi đang chỉ thời gian đã khép lại. Quá khứ hoàn thành had+V3 diễn tả hành động xảy ra trước một mốc/sự kiện quá khứ khác khi cần làm rõ thứ tự.
Tương lai và phương pháp
Will+V có thể diễn tả quyết định lúc nói, dự đoán hoặc lời hứa; be going to+V thường diễn tả dự định hoặc dự đoán có dấu hiệu hiện tại. Trong mệnh đề thời gian chỉ tương lai sau when/as soon as/until, thường dùng hiện tại thay vì will theo cách dùng cơ bản. Vẽ trục thời gian ngắn: mốc nói, mốc sự việc, sự việc còn kéo dài hay đã kết thúc; rồi chọn cấu trúc và kiểm tra động từ bất quy tắc.
Ghi nhớ
Since/for không tự quyết định một thì duy nhất trong mọi câu. Luôn xét điểm nhìn thời gian và ý nghĩa hoàn tất, kéo dài hoặc đang diễn ra.
Luyện tập bài này
Tiếng Anh cơ bản – Danh từ, mạo từ, lượng từ và giới từ
Mục tiêu và kiến thức nền
Phân biệt danh từ đếm được/không đếm được và xác định thông tin đã rõ hay chưa. Danh từ đếm được số ít thường cần từ hạn định; danh từ không đếm được không tự thêm -s trong nghĩa thông thường.
Mạo từ và lượng từ
A/an dùng trước danh từ đếm được số ít chưa xác định, chọn theo âm đầu: an hour, a university. The dùng khi người nói và người nghe xác định được đối tượng hoặc ngữ cảnh quy định; danh từ số nhiều/không đếm được nói chung thường không có mạo từ. Không áp một quy tắc “nhắc lần đầu luôn a” nếu đối tượng đã rõ từ tình huống.
Many/few/a few đi với danh từ đếm được số nhiều; much/little/a little với danh từ không đếm được. A few/a little nhấn vẫn có một ít, few/little thường nhấn quá ít. Some thường dùng câu khẳng định và cả lời mời/đề nghị mong đợi câu trả lời thuận; any thường dùng câu hỏi/phủ định nhưng có các nghĩa khác theo ngữ cảnh. A lot of dùng với cả hai nhóm. Advice, information, furniture thường không đếm được trong nghĩa cơ bản; có thể đếm bằng a piece of khi phù hợp.
Đại từ và giới từ
Phân biệt đại từ chủ ngữ I/he/they, tân ngữ me/him/them, tính từ sở hữu my/his/their và đại từ sở hữu mine/his/theirs. Giới từ thời gian thường dùng at cho giờ, on cho ngày/ngày tháng, in cho tháng/năm/khoảng rộng; các cụm cố định như at night cần học theo cụm. Giới từ nơi chốn phụ thuộc cách nhìn địa điểm, không chỉ dịch bằng một từ tiếng Việt.
Phương pháp và ghi nhớ
Xác định danh từ trung tâm, số lượng và nghĩa cụ thể; xét đã xác định hay nói chung; chọn từ hạn định rồi kiểm tra cụm cố định. Tránh dùng đồng thời hai từ hạn định không tương thích như “the my book”. Khi gặp giới từ sau động từ/tính từ, học cả cụm như interested in, depend on và chú ý nghĩa trong ngữ cảnh.
Luyện tập bài này
Tiếng Anh cơ bản – So sánh và động từ khuyết thiếu
Mục tiêu và kiến thức nền
So sánh hai hay nhiều đối tượng và diễn tả khả năng, nghĩa vụ, lời khuyên. Tính từ và trạng từ có quy tắc tạo so sánh khác nhau tùy độ dài và dạng bất quy tắc.
So sánh
So sánh hơn thường dùng adjective-er+than với tính từ ngắn hoặc more+adjective+than với tính từ dài; so sánh nhất thường dùng the+adjective-est hoặc the most+adjective trong nhóm xác định. Good/well → better → best; bad/badly → worse → worst. Không ghép “more better”. Một số từ hai âm tiết cho phép nhiều dạng, nên xét cách dùng của từ cụ thể.
As+adjective/adverb+as diễn tả ngang bằng; not as…as diễn tả không bằng. Much/far/a lot có thể nhấn so sánh hơn; very thường bổ nghĩa tính từ thường, không dùng “very better”. Cấu trúc the more…, the more… diễn tả hai thay đổi liên hệ, cần hai vế có nghĩa rõ. Phải so sánh các đối tượng cùng loại: chiều cao với chiều cao, giá với giá, không lẫn người và một thuộc tính.
Động từ khuyết thiếu
Can/could diễn tả khả năng hoặc lời yêu cầu tùy ngữ cảnh; may/might diễn tả khả năng xảy ra hoặc xin phép; should thường là lời khuyên; must/have to diễn tả nghĩa vụ với sắc thái khác nhau. Sau modal cơ bản dùng động từ nguyên thể không to: can swim, should study. Mustn't là bị cấm; don't have to là không bắt buộc, hai nghĩa khác hẳn nhau. Could không luôn chỉ quá khứ vì còn dùng yêu cầu lịch sự hoặc giả định.
Phương pháp và ghi nhớ
Xác định câu đang so sánh bao nhiêu đối tượng hoặc diễn tả mức độ nghĩa vụ nào; chọn cấu trúc trước dạng từ. Không thêm -s vào động từ sau can/must theo chủ ngữ ngôi ba. Đọc nghĩa câu phủ định trước khi chọn mustn't hoặc don't have to.
Luyện tập bài này
Tiếng Anh cơ bản – Câu điều kiện và câu bị động
Mục tiêu và kiến thức nền
Diễn tả quan hệ điều kiện–kết quả và thay đổi điểm nhấn từ người làm sang đối tượng chịu tác động. Cần xác định thì và tân ngữ của câu chủ động.
Câu điều kiện
Loại 0 thường dùng if+hiện tại đơn, hiện tại đơn cho quy luật/thói quen có điều kiện. Loại 1 thường dùng if+hiện tại đơn, will/can/may+V cho khả năng tương lai; loại 2 dùng if+quá khứ đơn, would/could+V cho giả định ít thực hoặc trái hiện tại; loại 3 dùng if+had+V3, would/could have+V3 cho giả định trái quá khứ. Đây là mẫu cơ bản, không loại trừ biến thể khi nghĩa yêu cầu. Were có thể dùng cho mọi ngôi trong giả định trang trọng: if I were…
Unless thường có nghĩa if…not; tránh thêm phủ định làm đảo nghĩa ngoài ý muốn. Đổi vị trí hai mệnh đề không làm đổi quan hệ điều kiện; khi mệnh đề if đứng đầu thường có dấu phẩy. Không đặt will vào mệnh đề if chỉ vì sự việc nói về tương lai trong mẫu loại 1 thông thường.
Câu bị động
Cấu trúc cốt lõi be+V3, trong đó be mang thì và hòa hợp với chủ ngữ mới. Hiện tại đơn: am/is/are+V3; quá khứ: was/were+V3; hoàn thành: have/has been+V3; modal: modal+be+V3. Tân ngữ chủ động thành chủ ngữ bị động; tác nhân by… chỉ cần giữ khi có giá trị thông tin. Chỉ động từ có cấu trúc cho phép nhận tân ngữ mới chuyển bị động theo cách này; arrive không tạo “is arrived” theo mẫu thông thường.
Phương pháp và ghi nhớ
Với điều kiện, xác định thời điểm và mức độ thực tế rồi chọn cặp mệnh đề. Với bị động, giữ nguyên nghĩa thời gian, chọn dạng be rồi dùng V3. Không bỏ be, không đổi tất cả câu sang quá khứ vì thấy V3; V3 tự nó không xác định thì của câu.
Luyện tập bài này
Tiếng Anh cơ bản – Mệnh đề quan hệ, liên từ và dạng động từ
Mục tiêu và kiến thức nền
Nối thông tin đúng quan hệ nghĩa và nhận diện dạng động từ theo cấu trúc. Mệnh đề cần chủ ngữ và động từ; cụm từ có thể không đủ hai thành phần này.
Mệnh đề quan hệ
Who thường chỉ người, which chỉ vật, whose chỉ sở hữu; that dùng trong nhiều mệnh đề xác định. Mệnh đề xác định giúp nhận diện danh từ; mệnh đề không xác định thêm thông tin và thường ngăn bằng dấu phẩy, không dùng that theo chuẩn cơ bản. Đại từ quan hệ làm tân ngữ có thể lược bỏ trong mệnh đề xác định phù hợp, nhưng không lược khi nó là chủ ngữ. Where/when diễn tả quan hệ nơi chốn/thời gian; không tự thay cho which nếu vai trò ngữ pháp khác.
Liên từ và tương phản
Because+ mệnh đề khác because of+ danh từ/cụm danh từ/V-ing. Although/even though+ mệnh đề khác despite/in spite of+ cụm danh từ/V-ing. And nối ý cùng hướng, but tương phản, so nêu kết quả, or nêu lựa chọn. Tránh dùng thừa “because…so…” hoặc “although…but…” để nối cùng hai vế theo mẫu tiếng Anh chuẩn cơ bản.
Dạng động từ theo cấu trúc
Sau giới từ thường dùng danh từ hoặc V-ing. Enjoy/avoid/finish thường theo sau V-ing; want/decide/hope thường dùng to-V. Có động từ nhận cả hai nhưng đổi nghĩa, như stop doing là dừng hành động đang làm còn stop to do là dừng việc khác để làm một việc. Make/let+object+V dùng nguyên thể không to ở chủ động; cấu trúc bị động có thể thay đổi, nên không suy mọi ngữ cảnh giống nhau.
Phương pháp và ghi nhớ
Xác định từ đứng trước chỗ trống và vai trò chỗ trống trong câu; kiểm tra cả cấu trúc lẫn nghĩa. Trong mệnh đề quan hệ, thử tìm chỗ thiếu chủ ngữ/tân ngữ để chọn hoặc lược đại từ. Học động từ theo cả cụm và một câu có nghĩa, tránh coi mọi động từ thứ hai đều phải thêm -ing.
