Bài 3 · Phần 3 – Bài 04. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn – Ẩn ở mẫu
Toán · Lớp 9 · 90 phút
Bài 3 · Phần 3
Bài 7. Giải các phương trình trên tập số thực. Viết điều kiện xác định trước khi khử mẫu và loại nghiệm không hợp lệ.
\[1 - \frac{3}{2 x^{2} - 6 x + 1} + \frac{4}{x^{2} - 3 x + 2}=0\]Xem lời giải
Điều kiện: mỗi mẫu thức gốc phải khác 0.
\[2 x^{2} - 6 x + 1\ne0\quad x^{2} - 3 x + 2\ne0\]Loại các giá trị làm mẫu bằng 0:
\[x\notin \{1, 2, \frac{3}{2} - \frac{\sqrt{7}}{2}, \frac{\sqrt{7}}{2} + \frac{3}{2}\}\]Trên miền xác định, chuyển về một vế và quy đồng:
\[\frac{2 x^{4} - 12 x^{3} + 28 x^{2} - 30 x}{(x^{2} - 3 x + 2) (2 x^{2} - 6 x + 1)}=0\]Vì mẫu khác 0 trên miền đã xét, phân thức bằng 0 khi và chỉ khi tử bằng 0.
Phân tích tử thành nhân tử:
\[2 x (x - 3) (x^{2} - 3 x + 5)=0\]Xét nhánh thừa số bậc nhất bằng 0:
\[x - 3=0\ \Leftrightarrow\ x=3\]Xét nhánh thừa số bậc nhất bằng 0:
\[x=0\ \Leftrightarrow\ x=0\]Với thừa số bậc hai, hoàn thành bình phương:
\[x^{2} - 3 x + 5=0\ \Leftrightarrow\ (x - \frac{3}{2})^{2}=- \frac{11}{4}\]Bình phương không âm nên nhánh này không có nghiệm thực.
Đối chiếu điều kiện và kết luận:
\[S=\{0, 3\}\]Các bước quy đồng và khử mẫu chỉ thực hiện trên miền xác định; do đó nghiệm giữ lại thỏa phương trình gốc và không còn nhánh nào bị bỏ sót.
