Đến nội dung chính
Gia Sư SVGia Sư SVTận tâm · Minh bạch · Đồng hành

KHTN 7 – Hóa học – Bài 07: Hóa trị và công thức hóa học · Luyện tập 1

KHTN – Hóa học · Lớp 7 · 60 phút

Chọn lớp 10–12, môn và chương. Mở bài để học trọn nội dung, xem lời giải chi tiết và lưu tiến độ.

Lịch sử học của bạn

Tên và tiến độ học lưu trên trình duyệt; riêng ảnh tự luận bạn chủ động bấm Nộp & lưu mới được gửi lên vùng lưu riêng tư của website.

Cho Thầy Nhựt nhớ tên bạn nhé?

Một biệt danh cũng được. Không cần tên thật đâu!

Lưu trên trình duyệt này để chào bạn khi quay lại.

KHTN 7 · Hóa học · Bài 07: Hóa trị và công thức hóa học

Ôn theo bài · Luyện tập số 1. Đọc kiến thức, thử làm từng câu rồi mới mở lời giải.

Kiến thức trọng tâm và ví dụ

Mục tiêu

  • Viết, đọc và giải thích ý nghĩa công thức hóa học.
  • Tính khối lượng công thức và phần trăm khối lượng nguyên tố.
  • Xác định hóa trị và lập công thức theo quy tắc hóa trị.

Lý thuyết

  • Công thức hóa học nêu nguyên tố cấu tạo và chỉ số nguyên tử của nguyên tố trong chất.
  • Khối lượng phân tử hoặc khối lượng công thức bằng tổng khối lượng các nguyên tử theo chỉ số.
  • Phần trăm khối lượng một nguyên tố = (khối lượng của nguyên tố trong công thức / khối lượng cả công thức) × 100%.
  • Hóa trị biểu thị khả năng liên kết; quy ước H hóa trị I và O hóa trị II.
  • Với hợp chất hai nguyên tố AₓBᵧ có hóa trị a, b: x·a = y·b. Khi lập công thức chọn tỉ lệ nguyên nhỏ nhất phù hợp.
  • Tìm công thức từ thành phần phần trăm và khối lượng phân tử là dạng vận dụng, cần đúng dữ kiện.

Ví dụ

Tính khối lượng công thức CO₂. M(CO₂) = 12 + 2×16 = 44 amu; %C = 12/44×100% ≈ 27,27%.

Lập công thức Al–O. Al hóa trị III, O hóa trị II, lấy x:y = 2:3, công thức Al₂O₃.

KHTN 7 – Hóa trị, công thức và phần trăm nguyên tố

Mục tiêu và phần lý thuyết dùng tiếp

Giữ quy tắc hóa trị và ví dụ CO₂, Al₂O₃ hiện hữu. Bổ sung quy trình lập công thức từ hóa trị/thành phần, dùng chung cho chuyên đề khối lượng phân tử.

Lập công thức

Với AₓBᵧ có hóa trị a,b, x·a=y·b. Rút tỉ lệ x:y=b:a về cặp số nguyên dương nhỏ nhất. Khi B là nhóm nguyên tử có chỉ số lớn hơn 1, đặt nhóm trong ngoặc; chẳng hạn calcium và nhóm hydroxide cho Ca(OH)₂. Không đổi chỉ số bên trong một nhóm đã xác định khi áp quy tắc.

Tính và suy ngược thành phần

Khối lượng công thức M=Σ(số nguyên tử×khối lượng nguyên tử). Phần trăm khối lượng A là x·Aᵣ/M·100%. Từ các phần trăm, lấy %A/Aᵣ : %B/Bᵣ rồi rút về tỉ lệ nguyên để tìm công thức đơn giản nhất. Nếu có khối lượng phân tử, so với khối lượng công thức đơn giản nhất để tìm bội phù hợp; không tự coi công thức đơn giản nhất luôn là công thức phân tử.

Ghi nhớ

Tổng phần trăm các nguyên tố của một chất bằng 100% trước sai số làm tròn. Dùng khối lượng nguyên tử theo dữ kiện của học liệu; amu cho khối lượng vi mô, g/mol cho khối lượng mol. Hóa trị khác dấu điện tích ion; chữ số ngoài ngoặc nhân mọi nguyên tử trong ngoặc.

Luyện tập bài này

Củng cố phần còn chưa vững

Thử lại câu sai, đọc cách giải rồi chọn đề cùng môn để luyện tiếp.

Chọn đề tiếp theo →

Cần người hướng dẫn?

Gia sư hỗ trợ giải thích những phần khó và xây dựng lịch ôn phù hợp với mục tiêu của em.

Tìm gia sư đồng hành →

Tải đề PDF

Chọn mẫu phù hợp rồi lưu PDF trên thiết bị.

Mẫu tài liệu
Chừa dòng và chọn câu

Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Không lưu file trên website.