Đến nội dung chính
Gia Sư SVGia Sư SVTận tâm · Minh bạch · Đồng hành

KHTN 8 – Hóa học – Bài 08: Acid · Luyện tập

KHTN – Hóa học · Lớp 8 · 60 phút

Chọn lớp 10–12, môn và chương. Mở bài để học trọn nội dung, xem lời giải chi tiết và lưu tiến độ.

ÔN THEO BÀI · Chương 2 · KHTN – Hóa học · Lớp 8 · 2026-2027

KHTN 8 – Hóa học – Bài 08: Acid · Luyện tập

18 câu · 60 phút · Trắc nghiệm + tự luận

Nguồn tài liệu

Gia Sư SV – Học liệu KHTN 8 biên soạn độc lập

Lịch sử học của bạn

Tên và tiến độ học lưu trên trình duyệt; riêng ảnh tự luận bạn chủ động bấm Nộp & lưu mới được gửi lên vùng lưu riêng tư của website.

Cho Thầy Nhựt nhớ tên bạn nhé?

Một biệt danh cũng được. Không cần tên thật đâu!

Lưu trên trình duyệt này để chào bạn khi quay lại.

Hóa học lớp 8 · Bài 08: Acid

Đọc lý thuyết, xem ví dụ minh họa rồi tự luyện tập. Có thể mở lời giải sau khi đã tự làm câu hỏi.

1. Kiến thức trọng tâm và ví dụ giải mẫu

Mục tiêu bài học

  • Nêu khái niệm acid và nhận biết một số acid thông dụng.
  • Mô tả tính chất của dung dịch acid với chỉ thị và kim loại phù hợp.
  • Viết các phương trình minh họa và nêu quy tắc an toàn.

Lý thuyết chuẩn hóa

  • Acid là hợp chất khi tan trong nước tạo ion H⁺; chương trình cơ sở thường xét HCl, H₂SO₄, CH₃COOH.
  • Dung dịch acid làm quỳ tím hóa đỏ; có pH nhỏ hơn 7 trong cách xét ở 25°C.
  • Một số kim loại như Mg, Zn, Fe tác dụng với dung dịch HCl loãng tạo muối và H₂. Không khái quát rằng mọi kim loại đều phản ứng giải phóng H₂.
  • Acid phản ứng với base tạo muối và nước (trung hòa); với carbonate phù hợp tạo muối, CO₂ và nước.
  • Ví dụ: Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂↑; 2HCl + CaCO₃ → CaCl₂ + CO₂↑ + H₂O.
  • Acid hydrochloric (HCl), sulfuric (H₂SO₄) và acetic (CH₃COOH) có nhiều ứng dụng nhưng có thể gây nguy hiểm tùy nồng độ.
  • Không được nếm acid, không tự pha chế acid đặc, không dùng acid đậm đặc để làm thí nghiệm cá nhân.

Ví dụ có hướng dẫn

Ví dụ 1: Nhỏ HCl loãng vào quỳ tím, quan sát?

Quỳ tím chuyển đỏ vì dung dịch có tính acid.

Ví dụ 2: Cho 6,5 g Zn tác dụng HCl loãng dư, tính V khí ở 25°C, 1 bar.

Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂↑; n(Zn)=6,5/65=0,1 mol, nên n(H₂)=0,1 mol và V=2,479 L.

KHTN 8 – Acid: điều kiện phản ứng và nhận biết

Mục tiêu và phần lý thuyết dùng tiếp

Bài hiện hữu đã có tính chất acid và ví dụ HCl. Bổ sung cách chọn phản ứng phù hợp.

Phương pháp

Nhận diện acid theo công thức và tính chất dung dịch; dùng quỳ tím/chỉ thị phù hợp để xác định môi trường, không nếm. Với kim loại tạo H₂, ưu tiên điều kiện acid loãng không có tính oxi hóa mạnh như HCl hoặc H₂SO₄ loãng và kim loại phù hợp đứng trước H. Không dùng kết luận này cho mọi acid và mọi kim loại.

Với carbonate, sản phẩm thường gồm muối, CO₂ và nước khi acid đủ; cân bằng từ gốc carbonate và số H. Với base/oxide base, lập muối theo ion kim loại và gốc acid rồi cân bằng. Từ một dữ kiện hiện tượng, kết hợp thêm đặc điểm chất để phân biệt, vì nhiều phản ứng đều tạo khí.

Ghi nhớ

Acid mạnh/yếu không đồng nghĩa dung dịch đậm đặc/loãng. Trong phạm vi đọc pH ở khoảng 25°C, pH<7 biểu thị môi trường acid. Các phương trình nêu rõ chất và điều kiện, không chỉ viết một quy tắc chữ rồi áp cho mọi cặp.

Luyện tập bài này

Củng cố phần còn chưa vững

Thử lại câu sai, đọc cách giải rồi chọn đề cùng môn để luyện tiếp.

Chọn đề tiếp theo →

Cần người hướng dẫn?

Gia sư hỗ trợ giải thích những phần khó và xây dựng lịch ôn phù hợp với mục tiêu của em.

Tìm gia sư đồng hành →

Tải đề PDF

Chọn mẫu phù hợp rồi lưu PDF trên thiết bị.

Mẫu tài liệu
Chừa dòng và chọn câu

Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Không lưu file trên website.