Đến nội dung chính
Gia Sư SVGia Sư SVTận tâm · Minh bạch · Đồng hành

Đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp tam giác – Toán 9

Học một chút, cây sẽ lớn!⏱ 0:00 · Mốc tiếp theo: 5 phút

GIA SƯ SV · TOÁN · LỚP 9

Đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp tam giác

Tam giác vuôngA có các cạnh 3,4,5. Đường tròn ngoại tiếp tâmO là trung điểmBC, R = 2,5; đường tròn nội tiếp tâmI có r = 1. Hình dùng cùng tỉ lệ cho các độ dài.ABCOIAB = 4 · AC = 3 · BC = 5
Tam giác vuôngA có các cạnh 3,4,5. Đường tròn ngoại tiếp tâmO là trung điểmBC, R = 2,5; đường tròn nội tiếp tâmI có r = 1. Hình dùng cùng tỉ lệ cho các độ dài.

Mục tiêu và kiến thức nền

Xác định tâm hai loại đường tròn và dùng tính cách đều. Cần biết trung trực và phân giác.

Ngoại tiếp

Đường tròn ngoại tiếp đi qua ba đỉnh tam giác; tâm O là giao các đường trung trực cạnh, nên OA=OB=OC=R. Trong tam giác vuông, tâm là trung điểm cạnh huyền và bán kính bằng nửa cạnh huyền. Tâm có thể nằm trong, trên hoặc ngoài tam giác tùy dạng tam giác.

Nội tiếp

Đường tròn nội tiếp tiếp xúc cả ba cạnh; tâm I là giao các đường phân giác trong. Khoảng cách từ I đến ba cạnh bằng nhau và bằng bán kính r; các đoạn này phải vuông góc các cạnh. Tâm nội tiếp luôn nằm trong tam giác.

Phương pháp

Tìm tâm ngoại tiếp bằng hai trung trực hoặc trung điểm cạnh huyền; tìm tâm nội tiếp bằng hai phân giác. Nếu cần tính r, có thể dùng S=p r với p là nửa chu vi, vì diện tích tam giác bằng tổng ba tam giác có chung chiều cao r đến mỗi cạnh. Với tam giác đều cạnh a, đường cao h=a√3/2, R=2h/3 và r=h/3.

Ghi nhớ

Cách đều ba đỉnh xác định tâm ngoại tiếp; cách đều ba cạnh với điểm trong tam giác xác định tâm nội tiếp. Không dùng độ dài từ I đến đỉnh làm r. Các điểm tiếp xúc nằm trên cạnh và bán kính tại đó vuông góc cạnh.

Công thức trọng tâm

Tam giác vuông tại A có cạnh huyền BC. S là diện tích, p là nửa chu vi; R, r lần lượt là bán kính ngoại tiếp và nội tiếp.

R=BC2,S=pr⟹r=Sp

Ví dụ có lời giải từng bước

Tam giác ABC vuông tại A, AB = 4 cm, AC = 3 cm. Tính bán kính ngoại tiếp R và nội tiếp r.

  1. BC = √(4² + 3²) = 5 cm. Tâm ngoại tiếp là trung điểm BC nên R = 5/2 = 2,5 cm.
  2. Diện tích S = AB · AC/2 = 6 cm²; nửa chu vi p = (3 + 4 + 5)/2 = 6 cm.
  3. Từ S = pr suy ra r = 6/6 = 1 cm.

Tâm ngoại tiếp cách đều các đỉnh; tâm nội tiếp cách đều các cạnh. Hai bán kính có ý nghĩa khác nhau.

Tự kiểm tra

Thử trả lời rồi mới mở lời giải.

Khoảng cách từ tâm nội tiếp tới đỉnh A có luôn bằng r không?

Không. r là khoảng cách vuông góc tới cạnh; ví dụ này IA = √2 cm, còn r = 1 cm.

Tâm ngoại tiếp có luôn nằm trong tam giác không?

Không. Trong tam giác vuông, tâm nằm trên cạnh huyền; trong tam giác tù có thể nằm ngoài.

Tóm tắt và học tiếp

Tâm ngoại tiếp cách đều các đỉnh; tâm nội tiếp cách đều các cạnh. Hai bán kính có ý nghĩa khác nhau.

Học xong? Làm bộ luyện tập bên dưới, xem lời giải sau khi tự làm và luyện lại câu sai trong kết quả.

Luyện tập bài này

← Về mục lục chương

Biên soạn và hình minh họa: Gia Sư SV. Kế thừa chương tương ứng; ví dụ, lời giải và hình minh họa mới do Gia Sư SV biên soạn.