Đến nội dung chính
Gia Sư SVGia Sư SVTận tâm · Minh bạch · Đồng hành

Nguyên sinh vật – KHTN 6 Bài 30

Nguyên sinh vật – KHTN 6 Bài 30

Một giọt nước có thể chứa nhiều cơ thể nhỏ đang di chuyển. Một số chỉ có một tế bào nhưng vẫn lấy chất dinh dưỡng, phản ứng với môi trường và sinh sản. Đó là cơ sở để tìm hiểu nguyên sinh vật, nhóm rất đa dạng về hình dạng và cách sống.

Học xong bài này, em có thể

  • Nhận biết đặc điểm cơ thể và tế bào của nguyên sinh vật.
  • Phân biệt một số đại diện qua hình dạng, cấu tạo và cách di chuyển.
  • Nêu vai trò trong tự nhiên, đời sống và tác hại của một số loài.

Đặc điểm chung và môi trường sống

Nguyên sinh vật là nhóm sinh vật nhân thực, phần lớn có cơ thể đơn bào; một số có tổ chức đa bào đơn giản. Nhân tế bào có màng bao, khác vùng nhân của vi khuẩn. Ở dạng đơn bào, một tế bào thực hiện các chức năng cần thiết của cả cơ thể.

Nhiều đại diện sống trong nước hoặc nơi ẩm; một số sống kí sinh trong cơ thể khác. Khi nhận xét môi trường sống, cần nêu đại diện cụ thể. Không thể suy ra rằng mọi nguyên sinh vật đều sống tự do trong ao hoặc đều có cùng cách lấy thức ăn.

Ba đại diện dễ so sánh

Đại diệnĐặc điểm nhận biết trong mô hìnhCách di chuyển
Trùng roi xanhCơ thể thuôn; có lục lạp; có roi.Nhờ roi.
Trùng giàyCơ thể có dạng gần giống chiếc giày; nhiều lông bơi.Nhờ lông bơi.
Trùng biến hìnhHình dạng thay đổi; có phần tế bào chất đưa ra.Nhờ chân giả.

Đây là đặc điểm của những đại diện điển hình trong bài, không phải chìa khóa đủ để xác định tất cả loài trong mẫu thật. Hình dạng mẫu có thể thay đổi do hướng nhìn, trạng thái hoạt động và cách chuẩn bị tiêu bản.

Một tế bào thực hiện nhiều chức năng

Màng tế bào bao bọc cơ thể và tham gia trao đổi chất. Tế bào chất chứa các cấu trúc thực hiện hoạt động sống; nhân chứa thông tin di truyền. Ở trùng roi xanh, lục lạp giúp thực hiện quang hợp khi có điều kiện phù hợp.

Trùng giày và trùng biến hình lấy chất hữu cơ từ môi trường. Một số nguyên sinh vật có không bào co bóp giúp điều hòa lượng nước trong tế bào. Không phải cấu trúc nào cũng quan sát được bằng kính hiển vi lớp học; hình giảng dạy có thể làm rõ các phần khó thấy.

Ví dụ: một trùng giày là một cơ thể đơn bào dù trong tế bào có nhiều cấu trúc đảm nhiệm các công việc khác nhau. Những cấu trúc đó không phải các cơ quan đa bào như tim hoặc dạ dày của người.

Ba cách di chuyển. Mô hình ba đại diện; hình vẽ nhấn mạnh bộ phận di chuyển, không theo tỉ lệ.
Minh họa: Gia Sư SV

Vai trò có ích

Nhiều nguyên sinh vật quang hợp tạo chất hữu cơ và góp phần cung cấp oxygen trong môi trường nước. Chúng là nguồn thức ăn cho nhiều sinh vật nhỏ, từ đó tham gia các quan hệ dinh dưỡng. Khi môi trường biến đổi, thành phần và số lượng các nhóm này cũng có thể thay đổi.

Một số loại tảo được dùng làm thực phẩm hoặc nguyên liệu sản xuất. Lợi ích cần gắn với đúng loại và cách sử dụng: không coi mọi lớp màu xanh trong ao là tảo ăn được, cũng không thu mẫu nước ngoài tự nhiên để uống hoặc thử nếm.

Một số tác hại và cách ứng xử

Một số nguyên sinh vật sống kí sinh, chẳng hạn trùng gây bệnh sốt rét hoặc amip gây bệnh đường ruột. Đường truyền của các tác nhân khác nhau không giống nhau: có trường hợp liên quan vật trung gian, có trường hợp liên quan nguồn nước hay thực phẩm nhiễm bẩn.

Giữ vệ sinh, dùng nước và thực phẩm an toàn, thực hiện biện pháp phòng côn trùng theo hướng dẫn y tế giúp giảm những nguy cơ tương ứng. Khi học với mẫu nước, không đưa tay hoặc dụng cụ lên miệng; sử dụng mẫu và xử lí mẫu theo hướng dẫn giáo viên. Bài học không dùng để tự xác định bệnh hoặc chọn thuốc.

Ví dụ giải thích và ghi nhớ

Tình huống: một mẫu có cơ thể nhỏ màu xanh, di chuyển bằng roi. Các dấu hiệu này phù hợp với mô hình trùng roi xanh đã học, nhưng để gọi chính xác tên loài còn cần đối chiếu thêm. Cách trình bày tốt là nêu đặc điểm quan sát trước, kết luận ở mức bằng chứng cho phép.

  • Màu xanh không đồng nghĩa với cây đa bào có rễ, thân, lá.
  • “Đơn bào” không có nghĩa là tế bào không có nhân.
  • Không phải mọi nguyên sinh vật đều di chuyển bằng roi; các đại diện dùng lông bơi hoặc chân giả.

Ghi nhớ: nhân thực – đa dạng hình dạng – nhiều cách dinh dưỡng và di chuyển – vai trò có ích và tác hại tùy loài.

Học tiếp

Sơ đồ tư duy cuối bài

Sơ đồ tư duy Nguyên sinh vật: Đặc điểm, Đại diện, Hoạt động, Vai trò, Tác hại.
Sơ đồ: Gia Sư SV
  • Đặc điểm: Nhân thực; phần lớn đơn bào; Nhiều loài sống ở nước, nơi ẩm.
  • Đại diện: Trùng roi xanh: roi; Trùng giày: lông bơi.
  • Hoạt động: Trao đổi chất qua tế bào; Trùng biến hình: chân giả.
  • Vai trò: Quang hợp, quan hệ dinh dưỡng; Một số loại tảo làm nguyên liệu.
  • Tác hại: Một số loài sống kí sinh; Giữ vệ sinh, dùng mẫu an toàn.