Gia Sư SV · Học chắc từng bước
Toán 12 Chương 4: Nguyên hàm và tích phân
Nguyên hàm đảo thao tác đạo hàm trên một khoảng và có hằng số C; tích phân xác định là một số có dấu. Khi ứng dụng, phân biệt độ dời với quãng đường và tích phân có dấu với diện tích. Xác định giao điểm, chia khoảng đổi dấu, dựng đúng bán kính hoặc diện tích thiết diện. Đổi biến cần đổi đồng bộ biểu thức, vi phân và cận.
Chọn bài cần học
2 bài · 8 ví dụ có lời giải · 2 sơ đồ tư duy
Học theo thứ tự: kiến thức → ví dụ → tự kiểm tra → sơ đồ. Bảng và hình có thể vuốt ngang trong khung khi xem trên điện thoại.
Bài 1 · Toán 12 · Chương 4
Bài 1. Nguyên hàm và tích phân
Nguyên hàm
F là nguyên hàm của f trên một khoảng nếu F′(x)=f(x) tại mọi điểm của khoảng. Mọi nguyên hàm có dạng F(x)+C trên khoảng đó.
Các công thức: ∫xα dx=xα+1α+1+C với α≠−1 trên miền hàm có nghĩa; ∫1x dx=ln|x|+C trên mỗi khoảng không chứa 0; ∫ex dx=ex+C; ∫ax dx=axlna+C với a>0,a≠1. ∫cosx dx=sinx+C; ∫sinx dx=−cosx+C; ∫1cos2x dx=tanx+C; ∫1sin2x dx=−cotx+C trên các khoảng xác định.
Nguyên hàm tuyến tính: nguyên hàm tổng/hiệu bằng tổng/hiệu nguyên hàm, hằng số được đưa ra ngoài. Không có quy tắc “nguyên hàm tích bằng tích nguyên hàm”. Với hàm hợp, kiểm đạo hàm bên trong: ∫g′(x)eg(x) dx=eg(x)+C và ∫g′(x)g(x) dx=ln|g(x)|+C khi g≠0. Trường hợp g=ax+b, a≠0, thường xuất hiện hệ số 1a.
Tích phân xác định
Nếu f liên tục trên [a;b] và F′=f thì ∫baf(x) dx=F(b)−F(a). Đảo cận đổi dấu; hai cận bằng nhau cho 0; có thể tách tại c: ∫baf(x) dx=∫caf(x) dx+∫bcf(x) dx. Biến x trong tích phân là biến lấy tích phân; đổi tên nó không đổi giá trị. Tích phân xác định là một số, không cộng C vào đáp số.
Phương pháp
Rút gọn biểu thức, đưa về tổng các dạng cơ bản hoặc nhận cấu trúc hàm hợp. Nếu dùng đổi biến t=g(x), đổi cả vi phân và hai cận, không trộn biến cũ với cận mới. Khi tìm hàm từ F′ và F(x0), tính nguyên hàm tổng quát rồi thế điều kiện để tìm C. Dùng đạo hàm kiểm lại công thức mới tìm là cách soát chính nội dung tính toán.
Ghi nhớ
Tích phân có dấu, khác diện tích hình phẳng. Không áp dụng Newton–Leibniz qua điểm mà hàm không liên tục/vô nghĩa mà không xử lý điều kiện. Luôn giữ dấu âm của nguyên hàm sin x và trị tuyệt đối trong ln|x|.
| f(x) | Một họ nguyên hàm | Điều kiện |
|---|---|---|
| xᵅ | xα+1α+1+C | α ≠ −1; trên khoảng xác định |
| 1/x | ln|x| + C | Khoảng không chứa 0 |
| eˣ | ex + C | x ∈ ℝ |
| aˣ | axlna+C | a > 0, a ≠ 1 |
| cos x; sin x | sin x + C; −cos x + C | Đối số radian |
| 1/cos²x; 1/sin²x | tan x + C; −cot x + C | Trên khoảng xác định |
Ví dụ giải từng bước
Ví dụ 1.1. Nguyên hàm của đa thức
Tìm ∫(3x2−2x+4) dx.
- Lấy nguyên hàm từng hạng tử: ∫3x2 dx = x3; ∫(−2x) dx = −x2; ∫4 dx = 4x.
- Gộp và thêm một hằng số C. Lấy đạo hàm để kiểm lại.
Kết luận: x3 − x2 + 4x + C.
Ví dụ 1.2. Hàm hợp và hệ số bên trong
Tìm ∫e2x+1 dx.
- Đạo hàm của e2x+1 là 2e2x+1. Vì vậy cần nhân nguyên hàm với 12.
- Kiểm: [12e2x+1]′ = e2x+1.
Kết luận: 12e2x+1 + C.
Ví dụ 1.3. Điều kiện ban đầu
Biết F′(x) = 2x + 1 và F(0) = 3. Tìm F(x).
- Một nguyên hàm tổng quát là F(x) = x2 + x + C.
- Thế x = 0: F(0) = C = 3.
Kết luận: F(x) = x2 + x + 3.
Ví dụ 1.4. Tích phân xác định
Tính ∫10(2x+1) dx.
- Chọn nguyên hàm F(x) = x2 + x.
- Áp dụng Newton–Leibniz: F(1) − F(0) = (1 + 1) − 0 = 2.
Kết luận: giá trị tích phân là 2; không cộng C vào kết quả.
- ∫cos(3x) dx bằng gì?
- Nếu ∫ từ 1 đến 3 của f bằng 7 thì ∫ từ 3 đến 1 bằng gì?
Xem đáp án và giải thích
- (13)sin(3x) + C.
- −7.
Mở các bài luyện tập liên quan
Các liên kết dưới đây là đề tổng hợp đã có trên website. Khi ôn bài này, chọn các câu đúng chủ đề; đề không chỉ gồm riêng nội dung vừa học.
- Đề thi tốt nghiệp THPT 2026 môn Toán – Mã đề 0101
- Đề thi tốt nghiệp THPT 2025 môn Toán – Mã đề 0101
- Đề thi tốt nghiệp THPT 2025 môn Toán – Mã đề 0102
- Đề thi tốt nghiệp THPT 2025 môn Toán – Mã đề 0103
- Đề thi tốt nghiệp THPT 2025 môn Toán – Mã đề 0104
- Đề thi tốt nghiệp THPT 2026 môn Toán – Mã đề 0102
- Đề thi tốt nghiệp THPT 2026 môn Toán – Mã đề 0103
- Đề thi tốt nghiệp THPT 2026 môn Toán – Mã đề 0104
Sơ đồ tư duy cuối bài 1
Đọc sơ đồ bằng chữ
- Nhận diện: F là nguyên hàm của f khi F′ = f; Họ nguyên hàm: F + C trên một khoảng.
- Tính nguyên hàm: Tách tổng; dùng bảng công thức; Hàm hợp: kiểm đạo hàm bên trong.
- Tích phân xác định: ∫ từ a đến b của f = F(b) − F(a); Đảo cận đổi dấu; kết quả là một số.
- Soát lại: Đạo hàm nguyên hàm để kiểm; Giữ điều kiện xác định; không đi qua điểm đứt.
↑ Trở về mục lục chương · Chọn chương Toán 12
Cần người hướng dẫn thêm? Liên hệ Gia Sư SV: 0946 99 62 68 để tìm gia sư phù hợp.
Bài 2 · Toán 12 · Chương 4
Bài 2. Ứng dụng tích phân
Diện tích hình phẳng
Diện tích giới hạn bởi y=f(x), trục Ox và x=a,b là S=∫ba|f(x)| dx khi a<b và f liên tục. Giữa hai đồ thị y=f(x),y=g(x), S=∫ba|f(x)−g(x)| dx. Tìm các nghiệm f−g=0 trong [a;b] để chia khoảng; trên mỗi khoảng lấy hàm trên trừ hàm dưới.
Không lấy trị tuyệt đối của toàn tích phân khi biểu thức đổi dấu, vì các phần có thể triệt tiêu trước khi lấy trị tuyệt đối.
Thể tích
Nếu thiết diện vuông góc trục Ox tại x có diện tích A(x), thể tích V=∫baA(x) dx, với mô hình thiết diện và khoảng giới hạn đúng. Vật thể tròn xoay tạo bởi miền giữa y=f(x), Ox và hai đường x=a,b quay quanh Ox có V=π∫ba[f(x)]2 dx.
Miền có lỗ rỗng dùng π∫(R2−r2) dx với R≥r≥0 là bán kính ngoài/trong đo tới trục quay, không tự coi f,g là bán kính nếu chúng ở hai phía trục.
Chuyển động và tích lũy
Nếu biết vận tốc v(t), độ dời từ t1 đến t2 là ∫v(t) dt; quãng đường là ∫|v(t)| dt. Khi v đổi dấu phải chia các khoảng. Nếu biết tốc độ cung cấp q(t) có đơn vị lít/phút thì lượng thêm vào bằng ∫q(t) dt theo thời gian phút; có lượng chảy ra thì dùng tốc độ ròng. Đại lượng ban đầu phải cộng vào tích lũy để có đại lượng cuối.
Phương pháp và ghi nhớ
Vẽ phác hoặc đọc sơ đồ để chọn biến/cận; xác định hàm chiều cao, bán kính hoặc diện tích thiết diện; kiểm đơn vị; lập tích phân rồi tính. Diện tích có đơn vị bình phương, thể tích đơn vị lập phương. Với đối xứng có thể tính một phần rồi nhân hệ số, nhưng cần chứng minh đối xứng.
Công thức V=π∫f2 dx chỉ dành đúng kiểu quay quanh trục đã nêu; trục dịch chuyển thì bán kính phải là khoảng cách đến trục mới.
| Cần tính | Biểu thức tích phân | Điều cần kiểm |
|---|---|---|
| Diện tích giữa hai đồ thị | ∫|f−g| dx | Giao điểm và dấu f − g |
| Thể tích theo thiết diện | ∫A(x) dx | A là diện tích thiết diện |
| Tròn xoay quanh Ox | π∫[f(x)]2 dx | Miền giữa f và Ox |
| Quãng đường | ∫|v(t)| dt | Các thời điểm đổi dấu vận tốc |
Ví dụ giải từng bước
Ví dụ 2.1. Diện tích giữa hai đồ thị
Tính diện tích giới hạn bởi y = x và y = x2.
- Giải x = x2 được x = 0 và x = 1. Trên [0; 1], x ≥ x2.
- S=∫10(x−x2) dx=[x22−x33]10.
Kết luận: S = 12 − 13 = 16 đơn vị diện tích.
Ví dụ 2.2. Diện tích qua điểm đổi dấu
Tính diện tích giữa y = x, Ox và hai đường x = −1, x = 1.
- Hàm x âm trên [−1; 0], dương trên [0; 1].
- S=∫0−1(−x) dx+∫10x dx=12+12.
Kết luận: S = 1; tích phân có dấu của x trên [−1; 1] bằng 0 nhưng diện tích không bằng 0.
Ví dụ 2.3. Thể tích tròn xoay
Quay miền dưới y = x, phía trên Ox, từ x = 0 đến x = 2 quanh Ox. Tính thể tích.
- Thiết diện vuông góc Ox là hình tròn bán kính r = x, diện tích πx2.
- V=π∫20x2 dx=π[x33]20.
Kết luận: V = 8π3 đơn vị thể tích.
Ví dụ 2.4. Độ dời và quãng đường
Một chất điểm có v(t) = 2t − 2 m/s, 0 ≤ t ≤ 3. Tính độ dời và quãng đường.
- Vận tốc bằng 0 tại t = 1; âm trước 1 và dương sau 1.
- Độ dời: [t2−2t]30 = 3 m.
- Quãng đường: ∫10(2−2t) dt+∫31(2t−2) dt=1+4.
Kết luận: độ dời 3 m; quãng đường 5 m.
- Vận tốc luôn không âm thì quãng đường và độ dời có bằng nhau?
- Quay quanh đường y = 2 có được lấy bán kính bằng f(x)?
Xem đáp án và giải thích
- Có, vì |v| = v trên khoảng xét.
- Không tự động. Phải lấy khoảng cách tới y = 2 và xét đúng miền quay.
Mở các bài luyện tập liên quan
Các liên kết dưới đây là đề tổng hợp đã có trên website. Khi ôn bài này, chọn các câu đúng chủ đề; đề không chỉ gồm riêng nội dung vừa học.
- Đề thi tốt nghiệp THPT 2026 môn Toán – Mã đề 0101
- Đề thi tốt nghiệp THPT 2025 môn Toán – Mã đề 0101
- Đề thi tốt nghiệp THPT 2025 môn Toán – Mã đề 0102
- Đề thi tốt nghiệp THPT 2025 môn Toán – Mã đề 0103
- Đề thi tốt nghiệp THPT 2025 môn Toán – Mã đề 0104
- Đề thi tốt nghiệp THPT 2026 môn Toán – Mã đề 0102
- Đề thi tốt nghiệp THPT 2026 môn Toán – Mã đề 0103
- Đề thi tốt nghiệp THPT 2026 môn Toán – Mã đề 0104
Sơ đồ tư duy cuối bài 2
Đọc sơ đồ bằng chữ
- Diện tích: Hàm trên trừ hàm dưới trên từng khoảng; Chia tại giao điểm hoặc điểm đổi dấu.
- Thể tích: Thiết diện A(x): V = ∫A(x) dx; Quay quanh Ox: bán kính đo tới Ox.
- Chuyển động: Độ dời: tích phân vận tốc; Quãng đường: tích phân |v|.
- Quy trình: Vẽ → tìm cận → lập tích phân → tính; Kiểm đơn vị diện tích, thể tích, thời gian.
↑ Trở về mục lục chương · Chọn chương Toán 12
Cần người hướng dẫn thêm? Liên hệ Gia Sư SV: 0946 99 62 68 để tìm gia sư phù hợp.
