Đến nội dung chính
Gia Sư SVGia Sư SVTận tâm · Minh bạch · Đồng hành

Bất phương trình bậc nhất một ẩn lớp 9 – Lý thuyết, cách giải và bài tập

Học một chút, cây sẽ lớn!⏱ 0:00 · Mốc tiếp theo: 5 phút

GIA SƯ SV · TOÁN · LỚP 9

Bất phương trình bậc nhất một ẩn lớp 9 – Lý thuyết, cách giải và bài tập

Tập nghiệm x ≤ −2: điểm −2 lấy bằng chấm kín, phần màu xanh kéo dài về bên trái.-5-4-3-2-101x ≤ −2
Tập nghiệm x ≤ −2: điểm −2 lấy bằng chấm kín, phần màu xanh kéo dài về bên trái.

Mục tiêu và kiến thức nền

Giải và biểu diễn tập nghiệm, dùng trong điều kiện “ít nhất/không quá”. Cần nắm quy tắc biến đổi bất đẳng thức.

Dạng và phép biến đổi

Bất phương trình bậc nhất có dạng ax+b>0, ax+b<0, ax+b≥0 hoặc ax+b≤0 với a≠0. Cộng/trừ cùng biểu thức hai vế giữ tập nghiệm. Nhân/chia hai vế với số dương giữ chiều; với số âm phải đảo chiều.

Phương pháp

Mở ngoặc, quy đồng nếu các mẫu là hằng khác 0, gom hạng chứa x về một vế và số về vế kia. Chia cho hệ số của x theo đúng dấu. Chẳng hạn kết quả x>a biểu diễn bằng điểm a không lấy và phần trục về bên phải; x≥a lấy cả điểm a. Với hệ điều kiện, lấy giao các tập nghiệm.

Vận dụng

Trong bài mua hàng/ngân sách, lập biểu thức tổng chi phí và đặt ≤ ngân sách; “ít nhất” dùng ≥. Nếu x là số lượng nguyên, từ tập nghiệm thực chọn các số nguyên thỏa điều kiện và giới hạn thực tế. Với bài tìm số nhỏ nhất, kiểm đầu mút được lấy hay không trước khi chọn số nguyên.

Ghi nhớ

Sai lầm phổ biến là quên đảo chiều khi chia số âm. Bất phương trình thường có một khoảng nghiệm, không chỉ một số. Nếu hệ số x sau rút gọn bằng 0, xét bất đẳng thức số đúng/sai để kết luận mọi giá trị trong miền hoặc vô nghiệm.

Công thức trọng tâm

Chia bất đẳng thức cho −2 phải đảo chiều.

−2x+3≥7⟺x≤−2

Ví dụ có lời giải từng bước

Giải bất phương trình −2x + 3 ≥ 7 và biểu diễn nghiệm.

  1. Trừ 3 ở hai vế: −2x ≥ 4.
  2. Chia hai vế cho −2, đảo chiều: x ≤ −2.
  3. Trên trục số, lấy điểm −2 bằng chấm kín và phần trục về bên trái. Kiểm x = −3: 9 ≥ 7; x = −2: 7 ≥ 7.

Dấu bằng có nghĩa đầu mút được lấy; chia cho số âm phải đảo chiều.

Tự kiểm tra

Thử trả lời rồi mới mở lời giải.

x = 0 có thỏa bất phương trình trên không?

Không, vì −2 · 0 + 3 = 3 < 7.

Tìm số nguyên nhỏ nhất thỏa 3x + 1 > 8.

3x > 7 ⇒ x > 7/3. Số nguyên nhỏ nhất là 3; x = 3 cho 10 > 8.

Học xong? Làm bộ luyện tập bên dưới, xem lời giải sau khi tự làm và luyện lại câu sai trong kết quả.

Chọn phương pháp và tự kiểm soát lời giải

Một số là nghiệm nếu thay số đó vào làm bất đẳng thức đúng. Tập nghiệm tập hợp tất cả các số như vậy. Khi giải, dùng các phép biến đổi tương đương để không thêm hay bỏ nghiệm: bỏ ngoặc, chuyển vế, thu gọn, chia theo dấu hệ số, rồi mô tả tập nghiệm.

Trên trục số, dấu > hoặc < dùng điểm rỗng; ≥ hoặc ≤ dùng điểm kín. Tia về phải ứng với lớn hơn, về trái ứng với nhỏ hơn. Với bài thực tế, sau khi có tập nghiệm thực phải lấy giao với điều kiện số nguyên, không âm và giới hạn số lượng của tình huống.

Ví dụ bổ sung: từ cơ bản đến vận dụng

Ví dụ 2. Có ngoặc và ẩn ở cả hai vế

  1. Giải 3(x−2)+4≤2x+7. Bỏ ngoặc và thu gọn: 3x−2≤2x+7.
  2. Trừ 2 x rồi cộng 2: x≤9.
  3. Điểm 9 được lấy, tô tia trái. Thử x=9: hai vế đều bằng 25; x=10 không thỏa.

Ví dụ 3. Bất phương trình chứa mẫu là hằng số

  1. Giải x−13−x+22>1. Nhân cả hai vế với 6>0 nên giữ chiều.
  2. Có 2(x−1)−3(x+2)>6, suy ra −x−8>6, tức −x>14.
  3. Chia cho −1 và đảo chiều: x<−14. Điểm −14 không được lấy.

Ví dụ 4. Ngân sách và số lượng nguyên

  1. Có 200 nghìn đồng; phí giao hàng cố định 20 nghìn, mỗi quyển vở 12 nghìn. Tìm số vở nhiều nhất có thể mua, giả sử không có phí khác.
  2. Đặt n là số vở, n nguyên không âm. Điều kiện 20+12n≤200 cho n≤15.
  3. n=15 dùng đúng 200 nghìn; n=16 cần 212 nghìn. Mua nhiều nhất 15 quyển.

Lỗi thường gặp và cách sửa

  • Chia hai vế cho số âm phải đảo chiều; chuyển vế chỉ đổi dấu số hạng.
  • “Không quá” là ≤, “ít nhất” là ≥; đọc ngược làm sai cả mô hình.
  • Không kết luận mọi số hoặc vô nghiệm chỉ từ hệ số x bằng 0: phải xét bất đẳng thức số còn lại.

Tóm tắt và học tiếp

Dấu bằng có nghĩa đầu mút được lấy; chia cho số âm phải đảo chiều.

Bài tiếp theo: Căn bậc hai và căn thức bậc hai – Toán 9

Luyện tập bài này

← Về mục lục chương

Biên soạn và hình minh họa: Gia Sư SV. Kế thừa chương tương ứng; ví dụ, lời giải và hình minh họa mới do Gia Sư SV biên soạn.