Đến nội dung chính
Gia Sư SVGia Sư SVTận tâm · Minh bạch · Đồng hành

Phương trình bậc hai một ẩn lớp 9 – Lý thuyết, cách giải và bài tập

Học một chút, cây sẽ lớn!⏱ 0:00 · Mốc tiếp theo: 5 phút

GIA SƯ SV · TOÁN · LỚP 9

Phương trình bậc hai một ẩn lớp 9 – Lý thuyết, cách giải và bài tập

Đồ thị y = x² − 5 x + 6 trên [0;5], vẽ từ 241 điểm. Hai giao điểm với trục hoành có hoành độ 2 và 3; đỉnh (2,5;−0,25) nằm hơi dưới trục hoành.0246012345y = x² − 5x + 6
Đồ thị y = x² − 5 x + 6 trên [0;5], vẽ từ 241 điểm. Hai giao điểm với trục hoành có hoành độ 2 và 3; đỉnh (2,5;−0,25) nằm hơi dưới trục hoành.

Mục tiêu và kiến thức nền

Nhận biết phương trình bậc hai, xác định số nghiệm và giải. Cần biết căn bậc hai và biến đổi đẳng thức.

Công thức

ax²+bx+c=0 với a≠0 có biệt thức Δ=b²−4ac. Nếu Δ>0, hai nghiệm phân biệt x₁,₂=(−b±√Δ)/(2a); Δ=0 có nghiệm kép x=−b/(2a); Δ<0 không có nghiệm thực. Nếu b=2b′, có thể dùng Δ′=b′²−ac và x=(−b′±√Δ′)/a khi Δ′≥0.

Các dạng nhanh

Nếu c=0, đặt x(ax+b)=0. Nếu b=0, chuyển x²=−c/a và xét dấu vế phải. Có thể phân tích nhân tử hoặc hoàn thành bình phương khi biểu thức thuận lợi; không bắt buộc dùng công thức cho mọi bài.

Phương pháp

Đưa về dạng chuẩn, xác định a,b,c cùng dấu của chúng, tính Δ, kết luận số nghiệm rồi tính. Với phương trình chứa mẫu/căn được quy về bậc hai, các nghiệm này mới là ứng viên, cần kiểm điều kiện ban đầu. Nếu a chứa tham số, xét a=0 riêng vì phương trình khi đó không còn bậc hai.

Ghi nhớ

Mẫu là 2a cho cả tử −b±√Δ. Không nhận nghiệm thực khi Δ<0. Nghiệm kép chỉ là một giá trị nghiệm, không phải hai giá trị khác nhau.

Công thức trọng tâm

Với ax² + bx + c = 0, a khác 0. Công thức nghiệm thực chỉ dùng khi Δ ≥ 0.

Δ=b2−4ac
x1,2=−b±Δ2a(Δ≥0)

Ví dụ có lời giải từng bước

Giải x² − 5 x + 6 = 0 và kiểm bằng biệt thức.

  1. Nhận ra x² − 5 x + 6 = (x − 2)(x − 3).
  2. Phương trình tích cho x = 2 hoặc x = 3.
  3. Kiểm bằng Δ = (−5)² − 4 · 1 · 6 = 1 > 0; x = (5 ± 1)/2 cho đúng 2 và 3.

Một phương trình có thể giải bằng phân tích nhân tử khi thuận lợi; biệt thức cho số nghiệm thực và giúp kiểm dấu.

Tự kiểm tra

Thử trả lời rồi mới mở lời giải.

x² + 1 = 0 có nghiệm thực không?

Không. Δ = −4 < 0; cũng có thể thấy x² + 1 ≥ 1 > 0.

x² − 4 x + 4 = 0 có hai giá trị nghiệm khác nhau không?

Không. (x − 2)² = 0 chỉ có giá trị x = 2, gọi là nghiệm kép.

Học xong? Làm bộ luyện tập bên dưới, xem lời giải sau khi tự làm và luyện lại câu sai trong kết quả.

Chọn phương pháp và tự kiểm soát lời giải

Nhận dạng ax²+bx+c=0 cần a≠0; lấy đúng dấu của b, c. Công thức nghiệm suy ra bằng hoàn thành bình phương: (2 ax+b)²=Δ. Nếu Δ âm thì bình phương không thể bằng Δ; nếu Δ=0 chỉ một giá trị nghiệm; nếu Δ dương có hai nhánh dấu.

Máy tính ở chế độ phương trình đa thức bậc 2 nhận bảng hệ số a, b, c, kể cả hệ số 0. Dùng để kiểm kết quả; khi trình bày vẫn nêu phương trình chuẩn, biệt thức và tập nghiệm. Với tham số nằm trong a, xét trường hợp phương trình trở thành bậc nhất trước.

Ví dụ bổ sung: từ cơ bản đến vận dụng

Ví dụ 2. Công thức nghiệm khi không nhẩm được

  1. Giải 2x2+3x−1=0. Có a=2, b=3, c=−1, nên Δ=9−4·2·(−1)=17>0.
  2. Hai nghiệm x1=−3+174, x2=−3−174.
  3. Kiểm tổng nghiệm −3/2 và tích −1/2, khớp −b/a và c/a.

Ví dụ 3. Nghiệm kép và vô nghiệm

  1. Với x²−6 x+9=0, hoàn thành bình phương được (x−3)²=0, nên x=3 là nghiệm kép.
  2. Với x²−6 x+10=0, có (x−3)²+1=0. Vế trái luôn ≥1.
  3. Phương trình thứ hai vô nghiệm thực; thêm 1 vào hằng số đã thay đổi số nghiệm.

Ví dụ 4. Tham số làm mất bậc hai

  1. Xét mx²−2 x+1=0. Nếu m=0, có −2 x+1=0 nên x=1/2.
  2. Nếu m≠0, Δ=4−4 m. Với m<1 có hai nghiệm phân biệt; với m=1 có nghiệm kép x=1; với m>1 vô nghiệm thực.
  3. Trong nhánh m<1 phải giữ m≠0; m=0 đã giải bằng phương trình bậc nhất.

Lỗi thường gặp và cách sửa

  • Mẫu 2 a áp dụng cho toàn bộ tử −b±√Δ.
  • Khi b âm, −b là số dương; b² luôn không âm.
  • Nghiệm kép là một giá trị, không phải hai nghiệm phân biệt.

Tóm tắt và học tiếp

Một phương trình có thể giải bằng phân tích nhân tử khi thuận lợi; biệt thức cho số nghiệm thực và giúp kiểm dấu.

Bài tiếp theo: Định lí Viète và ứng dụng – Toán 9

Luyện tập bài này

← Về mục lục chương

Biên soạn và hình minh họa: Gia Sư SV. Kế thừa chương tương ứng; ví dụ, lời giải và hình minh họa mới do Gia Sư SV biên soạn.