Đến nội dung chính
Gia Sư SVGia Sư SVTận tâm · Minh bạch · Đồng hành

Giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 9 – Lý thuyết, cách giải và bài tập

Học một chút, cây sẽ lớn!⏱ 0:00 · Mốc tiếp theo: 5 phút

GIA SƯ SV · TOÁN · LỚP 9

Giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 9 – Lý thuyết, cách giải và bài tập

Hình chữ nhật có chiều rộng 5 cm, chiều dài 8 cm, diện tích 40 cm². Hình được dựng theo đúng tỉ lệ 5:8.x + 3 = 8 cmS = 40 cm²Chiều rộng x = 5 cm
Hình chữ nhật có chiều rộng 5 cm, chiều dài 8 cm, diện tích 40 cm². Hình được dựng theo đúng tỉ lệ 5:8.

Mục tiêu và kiến thức nền

Mô hình hóa bài toán dẫn tới phương trình bậc hai và chọn nghiệm thực tế. Cần biết hệ thức hình học, tốc độ, năng suất và phần trăm.

Quy trình

Chọn ẩn, ghi đơn vị và điều kiện. Biểu diễn các đại lượng liên quan, lập phương trình từ quan hệ chính, giải và đối chiếu điều kiện. Cuối cùng trả lời đại lượng đề hỏi, có thể khác ẩn vừa tìm.

Các mô hình

Hình chữ nhật: diện tích bằng dài nhân rộng, chu vi bằng hai lần tổng; bài tăng/giảm kích thước phải lập diện tích mới đúng. Chuyển động: t=s/v, hai vận tốc khác nhau tạo các phân thức; mẫu cần dương. Công việc: năng suất là công việc trên một đơn vị thời gian; làm chung cộng năng suất chứ không cộng thời gian. Lãi/tăng giảm qua hai kỳ: nhân liên tiếp các hệ số 1±r, không cộng hai phần trăm khi mốc nền đã thay đổi.

Phương pháp

Một bảng trước–sau hoặc từng đối tượng giúp kiểm đơn vị. Sau khi quy về bậc hai, giải đủ nghiệm; loại nghiệm trái điều kiện thay vì bỏ một nghiệm ngay do “thường lấy dương”. Có tình huống hai nghiệm dương cùng phù hợp, cần xem đề còn dữ kiện phân biệt hay không.

Ghi nhớ

Không làm tròn ẩn giữa chừng rồi thế vào quan hệ chính. Nghiệm phương trình chỉ là ứng viên cho bài toán. Các đại lượng nguyên như số người/sản phẩm cần kiểm tính nguyên, không tự sửa nghiệm thành số gần nhất.

Công thức trọng tâm

Trong ví dụ hình chữ nhật, chiều rộng x > 0, chiều dài x + 3 và diện tích 40.

x(x+3)=40⟺(x−5)(x+8)=0

Ví dụ có lời giải từng bước

Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 3 cm, diện tích 40 cm². Tìm hai kích thước.

  1. Gọi chiều rộng x cm, x > 0. Chiều dài là x + 3 cm.
  2. x(x + 3) = 40 ⇔ x² + 3 x − 40 = 0 ⇔ (x − 5)(x + 8) = 0.
  3. Hai ứng viên 5 và−8; loại−8 do x > 0. Vậy rộng 5 cm, dài 8 cm. Kiểm 5 · 8 = 40 và 8 − 5 = 3.

Nghiệm phương trình chỉ là ứng viên; phải đối chiếu điều kiện độ dài dương và trả lời cả hai kích thước.

Tự kiểm tra

Thử trả lời rồi mới mở lời giải.

Có nhận nghiệm−8 rồi đổi thành 8 vì độ dài dương không?

Không. Không được tự đổi dấu nghiệm; chỉ nhận nghiệm thỏa phương trình và điều kiện.

Chu vi hình chữ nhật tìm được bằng bao nhiêu?

2(5 + 8) = 26 cm; chu vi khác diện tích 40 cm².

Học xong? Làm bộ luyện tập bên dưới, xem lời giải sau khi tự làm và luyện lại câu sai trong kết quả.

Chọn phương pháp và tự kiểm soát lời giải

Chọn ẩn có đơn vị và điều kiện trước khi lập phương trình. Với chuyển động dùng t=s/v, với công việc dùng năng suất=khối lượng/thời gian; mẫu có ý nghĩa thực tế phải dương. Sau khi giải, kiểm mọi quan hệ ban đầu và trả lời đúng đại lượng đề hỏi.

Trong mô hình tăng trưởng qua hai kỳ, mỗi kỳ nhân với hệ số 1+r nếu r là tỉ lệ tăng. Lập kế hoạch tài chính học tập bằng bảng vốn đầu kỳ, tiền tăng và vốn cuối kỳ; các số dưới đây là giả định toán học. Khi tìm hiểu bảo hiểm, phân biệt khoản phí chi với khoản được chi trả khi xảy ra điều kiện hợp đồng; phí bảo hiểm không phải khoản tiết kiệm được cam kết sinh lãi.

Ví dụ bổ sung: từ cơ bản đến vận dụng

Ví dụ 2. Bài toán chuyển động có chênh lệch thời gian

  1. Xe đi 120 km. Nếu tăng vận tốc thêm 10 km/h thì thời gian giảm 1 giờ. Đặt v>0 là vận tốc ban đầu.
  2. 120v−120v+10=1. Nhân với v(v+10)>0 được v²+10 v−1200=0.
  3. (v−30)(v+40)=0. Nhận v=30 km/h, loại −40. Kiểm 120/30−120/40=1 giờ.

Ví dụ 3. Tăng trưởng qua hai kỳ

  1. Một quỹ học tập giả định tăng cùng tỉ lệ r mỗi năm, từ 10 triệu lên 12,1 triệu sau hai năm, không thêm/rút tiền.
  2. 10(1+r)²=12,1 và r≥0. Suy ra 1+r=1,1, r=0,1=10%.
  3. Sau năm đầu 11 triệu, sau năm sau 12,1 triệu. Tổng tăng 21%, không phải 20%.

Ví dụ 4. Lập kế hoạch với phí và dự phòng

  1. Ngân sách giả định 3 triệu đồng, mua sách 1,2 triệu và dành 0,3 triệu cho một khoản phí bảo hiểm đã xác định. Phần còn lại dùng mua n dụng cụ giá 0,15 triệu/cái.
  2. 1,2+0,3+0,15 n≤3, n nguyên không âm. Suy ra n≤10.
  3. Mua tối đa 10 cái trong mô hình. Khoản phí là chi phí kế hoạch; dữ kiện không cho phép suy ra quyền lợi bảo hiểm hay lợi nhuận.

Lỗi thường gặp và cách sửa

  • Không cộng hai tỉ lệ tăng liên tiếp khi mốc nền đã đổi.
  • Không lấy nghiệm âm rồi đổi dấu cho thành độ dài dương.
  • Số người hoặc sản phẩm phải nguyên; không làm tròn nghiệm sai điều kiện.

Tóm tắt và học tiếp

Nghiệm phương trình chỉ là ứng viên; phải đối chiếu điều kiện độ dài dương và trả lời cả hai kích thước.

Bài tiếp theo: Bảng tần số và biểu đồ tần số – Toán 9

Luyện tập bài này

← Về mục lục chương

Biên soạn và hình minh họa: Gia Sư SV. Kế thừa chương tương ứng; ví dụ, lời giải và hình minh họa mới do Gia Sư SV biên soạn.