Đề ôn tập giữa kì 1 KHTN 9 có đáp án – Trường Nam Sài Gòn
KHTN · Lớp 9 · 60 phút
Chọn lớp 10–12, môn và chương. Mở bài để học trọn nội dung, xem lời giải chi tiết và lưu tiến độ.
Đề ôn tập giữa kì 1 KHTN 9 có đáp án – Trường Nam Sài Gòn
33 câu · 60 phút · Trắc nghiệm + tự luận
Nguồn tài liệu
IMG_2451.jpeg: 5 câu tự luận; 28 câu trắc nghiệm bổ sung do Gia Sư SV biên soạn
Mục này chưa có bài phù hợp.
Lịch sử học của bạn
Tên và tiến độ học lưu trên trình duyệt; riêng ảnh tự luận bạn chủ động bấm Nộp & lưu mới được gửi lên vùng lưu riêng tư của website.
Ôn tập theo chương giúp củng cố kiến thức; thi thử giúp luyện thời gian. Sau khi làm, bạn có thể đọc lời giải và ôn lại câu chưa đúng.
Đề ôn tập giữa kì 1 KHTN 9 – bản đọc và đáp án
Đề ôn tập giữa kì 1 Khoa học tự nhiên 9 — Trường Nam Sài Gòn gồm ba mạch kiến thức: Hóa học, Vật lí và Sinh học. Bộ đề có 28 câu trắc nghiệm do Gia Sư SV biên soạn bổ sung và 5 câu tự luận theo tài liệu ôn tập, kèm đáp án, cách giải và hướng dẫn chấm.
Đây là bộ ôn tập biên soạn, không phải đề kiểm tra chính thức của nhà trường. Học sinh có thể làm trong khoảng 60 phút, sau đó đối chiếu từng lời giải để tìm kiến thức cần luyện thêm.

Cấu trúc đề ôn tập KHTN 9 giữa kì 1
Thời gian gợi ý: 60 phút. Thang điểm: 10. Phần trắc nghiệm gồm 28 câu, mỗi câu 0,25 điểm, tổng 7 điểm. Phần tự luận gồm 5 câu với tổng 3 điểm. Lấy g = 10 m/s² trong các bài có trọng lực.
- Hóa học: phản ứng của kim loại với acid, oxygen, nước và dung dịch muối; cân bằng phương trình; tính số mol và khối lượng. Nhớ đổi thể tích dung dịch sang lít khi dùng n = CₘV.
- Vật lí: động năng Wđ = ½mv²; thế năng Wt = mgh; cơ năng W = Wđ + Wt; công A = Fs khi lực cùng hướng chuyển dời; công suất P = A/t. Ghi đúng các đơn vị kg, m, s, J và W.
- Sinh học: gene, allele, kiểu gene và kiểu hình; trội hoàn toàn; quy luật phân li và sơ đồ lai một cặp tính trạng. Phân biệt tỉ lệ lí thuyết với số lượng quan sát trong một nhóm con hữu hạn.
Phần I. 28 câu trắc nghiệm KHTN 9 — 7 điểm
Chọn một đáp án đúng cho mỗi câu. Hãy tự làm trước khi mở phần giải thích.
Câu 1 (0,25 điểm)
Cho kẽm (Zn) phản ứng với dung dịch HCl loãng. Hai sản phẩm của phản ứng là gì?
- ZnCl₂ và H₂
- ZnCl₂ và O₂
- ZnO và H₂
- Zn(OH)₂ và H₂
Xem đáp án và lời giải câu 1
Đáp án A.
Kẽm phản ứng với acid tạo muối zinc chloride và khí hydrogen: Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂.
Câu 2 (0,25 điểm)
Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch HCl loãng ở điều kiện thường?
- Fe
- Cu
- Zn
- Mg
Xem đáp án và lời giải câu 2
Đáp án B.
Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học nên không đẩy được hydrogen ra khỏi dung dịch HCl loãng. Mg, Zn và Fe đều phản ứng.
Câu 3 (0,25 điểm)
Nhúng một đinh sắt sạch vào dung dịch CuSO₄. Sau một thời gian, lớp chất rắn màu đỏ nâu bám trên đinh chủ yếu là chất nào?
- CuO
- Cu
- FeSO₄
- Fe₂O₃
Xem đáp án và lời giải câu 3
Đáp án B.
Fe hoạt động hóa học mạnh hơn Cu nên đẩy Cu khỏi dung dịch muối: Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu. Đồng sinh ra có màu đỏ nâu.
Câu 4 (0,25 điểm)
Phương trình nào mô tả phản ứng của sodium (Na) với nước và đã được cân bằng đúng?
- Na + 2H₂O → NaOH + H₂
- 2Na + 2H₂O → 2NaOH + H₂
- Na + H₂O → NaOH + H₂
- 2Na + H₂O → 2NaOH + H₂
Xem đáp án và lời giải câu 4
Đáp án B.
Phản ứng tạo sodium hydroxide và hydrogen. Với hệ số 2 : 2 : 2 : 1, số nguyên tử Na, O và H ở hai vế lần lượt đều là 2, 2 và 4.
Câu 5 (0,25 điểm)
Cân bằng phương trình Mg + O₂ → MgO bằng các hệ số nguyên tối giản. Tổng các hệ số là bao nhiêu?
- 3
- 4
- 6
- 5
Xem đáp án và lời giải câu 5
Đáp án D.
Phương trình cân bằng là 2Mg + O₂ → 2MgO. Tổng hệ số nguyên tối giản bằng 2 + 1 + 2 = 5.
Câu 6 (0,25 điểm)
Trong 200 mL dung dịch CuSO₄ 0,4 M có bao nhiêu mol CuSO₄?
- 80 mol
- 0,008 mol
- 0,08 mol
- 0,8 mol
Xem đáp án và lời giải câu 6
Đáp án C.
Đổi 200 mL = 0,200 L. Số mol chất tan: n = CₘV = 0,4 × 0,200 = 0,08 mol.
Câu 7 (0,25 điểm)
Cho 0,025 mol Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch CuSO₄ dư. Khối lượng Cu tạo thành là bao nhiêu? Cho Cu = 64.
- 1,60 g
- 0,80 g
- 3,20 g
- 1,40 g
Xem đáp án và lời giải câu 7
Đáp án A.
Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu. Tỉ lệ mol Fe : Cu là 1 : 1 nên n(Cu) = 0,025 mol; m(Cu) = 0,025 × 64 = 1,60 g.
Câu 8 (0,25 điểm)
Cho 6,5 g Zn phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Số mol khí H₂ thu được là bao nhiêu? Cho Zn = 65.
- 0,20 mol
- 1,00 mol
- 0,05 mol
- 0,10 mol
Xem đáp án và lời giải câu 8
Đáp án D.
Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂. Có n(Zn) = 6,5/65 = 0,10 mol. Tỉ lệ mol Zn : H₂ là 1 : 1 nên n(H₂) = 0,10 mol.
Câu 9 (0,25 điểm)
Cho 0,020 mol Cu phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO₃ dư. Khối lượng Ag thu được là bao nhiêu? Cho Ag = 108.
- 2,16 g
- 1,28 g
- 4,32 g
- 8,64 g
Xem đáp án và lời giải câu 9
Đáp án C.
Cu + 2AgNO₃ → Cu(NO₃)₂ + 2Ag. Có n(Ag) = 2 × 0,020 = 0,040 mol; m(Ag) = 0,040 × 108 = 4,32 g.
Câu 10 (0,25 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 2,4 g Mg bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl. Số mol HCl đã phản ứng là bao nhiêu? Cho Mg = 24.
- 0,40 mol
- 0,20 mol
- 0,10 mol
- 0,05 mol
Xem đáp án và lời giải câu 10
Đáp án B.
Mg + 2HCl → MgCl₂ + H₂. Có n(Mg) = 2,4/24 = 0,10 mol; n(HCl) = 2n(Mg) = 0,20 mol.
Câu 11 (0,25 điểm)
Một vật có khối lượng 0,5 kg chuyển động với tốc độ 4 m/s. Động năng của vật bằng bao nhiêu?
- 2 J
- 1 J
- 4 J
- 8 J
Xem đáp án và lời giải câu 11
Đáp án C.
Động năng Wđ = ½mv² = ½ × 0,5 × 4² = 4 J. Cần bình phương tốc độ trước khi tính.
Câu 12 (0,25 điểm)
Một vật khối lượng 3 kg ở độ cao 2 m so với mặt đất. Chọn gốc thế năng tại mặt đất và lấy g = 10 m/s². Thế năng trọng trường của vật bằng bao nhiêu?
- 6 J
- 60 J
- 30 J
- 15 J
Xem đáp án và lời giải câu 12
Đáp án B.
Thế năng trọng trường Wt = mgh = 3 × 10 × 2 = 60 J.
Câu 13 (0,25 điểm)
Khối lượng của một vật không đổi. Khi tốc độ của vật tăng gấp 3 lần thì động năng thay đổi thế nào?
- Tăng gấp 9 lần
- Tăng gấp 3 lần
- Không đổi
- Tăng gấp 6 lần
Xem đáp án và lời giải câu 13
Đáp án A.
Theo Wđ = ½mv², động năng tỉ lệ với bình phương tốc độ khi khối lượng không đổi. Tốc độ tăng 3 lần thì động năng tăng 3² = 9 lần.
Câu 14 (0,25 điểm)
Một vật khối lượng 1 kg có tốc độ 4 m/s khi ở độ cao 2 m. Chọn gốc thế năng tại mặt đất, lấy g = 10 m/s². Cơ năng của vật tại thời điểm đó bằng bao nhiêu?
- 24 J
- 20 J
- 8 J
- 28 J
Xem đáp án và lời giải câu 14
Đáp án D.
Wđ = ½ × 1 × 4² = 8 J; Wt = 1 × 10 × 2 = 20 J. Cơ năng W = Wđ + Wt = 28 J.
Câu 15 (0,25 điểm)
Một vật rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực. Bỏ qua sức cản của không khí và chọn gốc thế năng tại mặt đất. Trong quá trình rơi, đại lượng nào không đổi?
- Thế năng trọng trường
- Động năng
- Tốc độ
- Cơ năng
Xem đáp án và lời giải câu 15
Đáp án D.
Khi chỉ có trọng lực tác dụng, cơ năng được bảo toàn. Trong quá trình rơi, thế năng giảm và động năng tăng.
Câu 16 (0,25 điểm)
Một lực không đổi có độ lớn 80 N kéo vật đi được 3 m theo đúng hướng của lực. Công của lực kéo bằng bao nhiêu?
- 240 J
- 120 J
- 26,67 J
- 83 J
Xem đáp án và lời giải câu 16
Đáp án A.
Lực cùng hướng với độ dịch chuyển nên A = Fs = 80 × 3 = 240 J.
Câu 17 (0,25 điểm)
Một người dùng lực nâng 150 N đưa thùng hàng lên cao 2 m theo phương thẳng đứng trong 5 s. Công suất trung bình của lực nâng là bao nhiêu?
- 75 W
- 300 W
- 60 W
- 30 W
Xem đáp án và lời giải câu 17
Đáp án C.
Công của lực nâng A = Fh = 150 × 2 = 300 J. Công suất trung bình P = A/t = 300/5 = 60 W.
Câu 18 (0,25 điểm)
Một máy thực hiện công với công suất không đổi 75 W. Phát biểu nào đúng?
- Máy luôn chuyển động với tốc độ 75 m/s
- Trong mỗi giây, máy thực hiện công 75 J
- Máy luôn tác dụng một lực có độ lớn 75 N
- Trong 75 giây, máy thực hiện công 1 J
Xem đáp án và lời giải câu 18
Đáp án B.
Công suất là công thực hiện được trong một đơn vị thời gian; 1 W = 1 J/s. Công suất 75 W nghĩa là máy thực hiện công 75 J trong mỗi giây.
Câu 19 (0,25 điểm)
Hai máy cùng thực hiện công 360 J. Máy I làm trong 3 s, máy II làm trong 6 s. Công suất trung bình của máy I so với máy II như thế nào?
- Gấp 2 lần
- Bằng một nửa
- Bằng nhau
- Gấp 4 lần
Xem đáp án và lời giải câu 19
Đáp án A.
P₁ = 360/3 = 120 W và P₂ = 360/6 = 60 W. Vì vậy, công suất máy I gấp 2 lần công suất máy II.
Câu 20 (0,25 điểm)
Allele được hiểu là gì?
- Toàn bộ gene nằm trên một nhiễm sắc thể
- Các gene bất kỳ có trong một tế bào
- Các dạng khác nhau của cùng một gene
- Các kiểu hình khác nhau của một cơ thể
Xem đáp án và lời giải câu 20
Đáp án C.
Allele là những dạng khác nhau của cùng một gene. Ví dụ, A và a là hai allele của gene quy định màu hạt trong mô hình di truyền đang xét.
Câu 21 (0,25 điểm)
Một cây có kiểu gene Aa. Theo quy luật phân li, cây này tạo những loại giao tử nào về gene đang xét?
- Chỉ có giao tử a
- Chỉ có giao tử A
- Giao tử A và giao tử a với tỉ lệ 1 : 1
- Giao tử AA và giao tử aa với tỉ lệ 1 : 1
Xem đáp án và lời giải câu 21
Đáp án C.
Khi hình thành giao tử, hai allele A và a phân li. Mỗi giao tử chỉ mang một allele của cặp nên có hai loại giao tử A và a với tỉ lệ lí thuyết bằng nhau.
Câu 22 (0,25 điểm)
Ở đậu Hà Lan, A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với a quy định hạt xanh. Cây hạt xanh có kiểu gene nào?
- Aa
- AA hoặc Aa
- AA
- aa
Xem đáp án và lời giải câu 22
Đáp án D.
Tính trạng lặn chỉ biểu hiện khi không có allele trội A. Vì vậy cây hạt xanh mang kiểu gene đồng hợp lặn aa.
Câu 23 (0,25 điểm)
Ở đậu Hà Lan, A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với a quy định hạt xanh. Cho lai Aa × aa. Theo tỉ lệ lí thuyết, số hạt vàng dự kiến trong 240 hạt đời con là bao nhiêu?
- 180 hạt
- 60 hạt
- 240 hạt
- 120 hạt
Xem đáp án và lời giải câu 23
Đáp án D.
Aa × aa tạo F₁ gồm ½Aa (vàng) và ½aa (xanh). Số hạt vàng dự kiến là 240 × ½ = 120 hạt; số lượng thực tế có thể dao động.
Câu 24 (0,25 điểm)
Ở đậu Hà Lan, A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với a quy định hạt xanh. Phép lai Aa × Aa cho tỉ lệ hạt xanh ở đời con theo lí thuyết là bao nhiêu?
- 50%
- 25%
- 0%
- 75%
Xem đáp án và lời giải câu 24
Đáp án B.
Aa × Aa tạo F₁ có tỉ lệ kiểu gene 1AA : 2Aa : 1aa. Chỉ aa biểu hiện hạt xanh nên tỉ lệ hạt xanh là ¼ = 25%.
Câu 25 (0,25 điểm)
Theo quy luật phân li, phép lai Aa × Aa cho tỉ lệ kiểu gene nào ở đời con?
- 1AA : 1Aa : 2aa
- 1AA : 1aa
- 1AA : 2Aa : 1aa
- 2AA : 1Aa : 1aa
Xem đáp án và lời giải câu 25
Đáp án C.
Mỗi bên bố mẹ tạo giao tử A và a với tỉ lệ bằng nhau. Các tổ hợp đời con là AA, Aa, aA và aa; Aa và aA cùng một kiểu gene nên tỉ lệ là 1AA : 2Aa : 1aa.
Câu 26 (0,25 điểm)
Cho lai hai cây có kiểu gene AA × aa. Theo lí thuyết, kiểu gene của toàn bộ đời con F₁ là gì?
- Aa
- AA
- aa
- AA và aa với tỉ lệ 1 : 1
Xem đáp án và lời giải câu 26
Đáp án A.
Cây AA chỉ tạo giao tử A; cây aa chỉ tạo giao tử a. Mọi tổ hợp thụ tinh đều tạo kiểu gene Aa, nên F₁ có 100% Aa.
Câu 27 (0,25 điểm)
Ở đậu Hà Lan, A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với a quy định hạt xanh. Cho cây hạt vàng chưa biết kiểu gene lai với cây aa, đời con có cả hạt vàng và hạt xanh. Cây hạt vàng ban đầu có kiểu gene nào?
- AA hoặc aa
- aa
- AA
- Aa
Xem đáp án và lời giải câu 27
Đáp án D.
Đời con hạt xanh có kiểu gene aa nên phải nhận allele a từ cả hai cây bố mẹ. Cây ban đầu có hạt vàng đồng thời mang a, vì vậy kiểu gene của cây đó là Aa.
Câu 28 (0,25 điểm)
Ở đậu Hà Lan, A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với a quy định hạt xanh. Những kiểu gene nào biểu hiện hạt vàng?
- AA và Aa
- AA và aa
- Chỉ AA
- Aa và aa
Xem đáp án và lời giải câu 28
Đáp án A.
Do A trội hoàn toàn, cơ thể mang ít nhất một allele A biểu hiện hạt vàng. Vì vậy cả AA và Aa đều cho hạt vàng, còn aa cho hạt xanh.
Phần II. 5 câu tự luận KHTN 9 — 3 điểm
Trình bày phương trình, công thức, các bước tính và kết luận. Các câu tự luận dưới đây được đánh số tiếp từ câu 29 đến câu 33 trong bộ ôn tập.
Câu 29 · Tự luận 1 (1 điểm)
Hoàn thành những phương trình hóa học sau:
a) Mg + HCl
b) Cu + AgNO₃
c) Al + O₂
d) K + H₂O
Xem đáp án và lời giải câu 29
a) Mg + 2HCl → MgCl₂ + H₂↑.
b) Cu + 2AgNO₃ → Cu(NO₃)₂ + 2Ag.
c) 4Al + 3O₂ → 2Al₂O₃ (đun nóng).
d) 2K + 2H₂O → 2KOH + H₂↑.
Kiểm tra số nguyên tử của từng nguyên tố ở hai vế sau khi đặt hệ số. Giữ nguyên công thức hóa học của các chất.
Hướng dẫn chấm tham khảo: Tổng 1,00 điểm: mỗi ý a, b, c, d được 0,25 điểm khi viết đúng sản phẩm và cân bằng đúng phương trình. Chấp nhận ký hiệu, cách trình bày tương đương; không bắt buộc ký hiệu mũi tên thoát khí.
Câu 30 · Tự luận 2 (0,5 điểm)
Cho m gam bột Fe tác dụng vừa đủ với 150 mL dung dịch CuSO₄ 0,2 M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và m₁ gam Cu.
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
b) Tính giá trị của m và m₁.
Cho O = 16, S = 32, Fe = 56, Cu = 64.
Xem đáp án và lời giải câu 30
a) Phương trình phản ứng:
Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu.
b) Tính khối lượng:
Đổi 150 mL = 0,150 L.
n(CuSO₄) = CₘV = 0,2 × 0,150 = 0,030 mol.
Theo phương trình, tỉ lệ mol Fe : CuSO₄ : Cu là 1 : 1 : 1. Vì các chất phản ứng vừa đủ nên n(Fe) = n(Cu) = 0,030 mol.
m = m(Fe) = 0,030 × 56 = 1,68 g.
m₁ = m(Cu) = 0,030 × 64 = 1,92 g.
Hướng dẫn chấm tham khảo: Tổng 0,50 điểm. Ý a: 0,10 điểm cho phương trình đúng. Ý b: 0,40 điểm, gồm 0,10 điểm đổi đơn vị và tính n(CuSO₄) = 0,030 mol; 0,15 điểm suy ra và tính m(Fe) = 1,68 g; 0,15 điểm suy ra và tính m(Cu) = 1,92 g. Chấp nhận lời giải tương đương, ghi rõ đơn vị khối lượng.
Câu 31 · Tự luận 3 (0,25 điểm)
Một học sinh thả một quả bóng có khối lượng 0,2 kg từ trên cao xuống đất. Trong quá trình rơi, khi quả bóng cách mặt đất 3 m thì có tốc độ 6 m/s. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí. Tính cơ năng của quả bóng tại thời điểm này.
Lấy g = 10 m/s².

Xem đáp án và lời giải câu 31
Cơ năng của quả bóng bằng tổng động năng và thế năng trọng trường: W = Wđ + Wt.
Động năng: Wđ = ½mv² = ½ × 0,2 × 6² = 3,6 J.
Thế năng: Wt = mgh = 0,2 × 10 × 3 = 6 J.
Vậy cơ năng tại thời điểm đang xét là W = 3,6 + 6 = 9,6 J.
Hướng dẫn chấm tham khảo: Tổng 0,25 điểm: 0,05 điểm nêu W = Wđ + Wt hoặc W = ½mv² + mgh; 0,10 điểm tính đúng động năng 3,6 J; 0,10 điểm tính đúng thế năng 6 J và kết luận cơ năng 9,6 J. Chấp nhận thay số và tính gộp trong một biểu thức tương đương, có đơn vị J. Dùng g = 10 m/s² theo đề biên soạn.
Câu 32 · Tự luận 4 (0,5 điểm)
Một người nâng một thùng hàng có trọng lượng 200 N từ mặt đất lên một kệ hàng cao 1,5 m theo phương thẳng đứng trong thời gian 2,0 s. Biết lực nâng của người có độ lớn bằng trọng lượng của thùng hàng.
a) Tính công mà người đã thực hiện để đưa thùng hàng từ mặt đất lên kệ hàng.
b) Tính công suất trung bình của lực nâng do người tác dụng lên thùng trong quá trình nâng thùng hàng.
Xem đáp án và lời giải câu 32
a) Tính công:
Lực nâng F = 200 N, cùng hướng với độ dịch chuyển s = h = 1,5 m.
A = Fs = 200 × 1,5 = 300 J.
b) Tính công suất trung bình:
P = A/t = 300/2,0 = 150 W.
Trong lời giải này, P là kí hiệu công suất; trọng lượng của thùng đã được cho trực tiếp bằng 200 N.
Hướng dẫn chấm tham khảo: Tổng 0,50 điểm. Ý a: 0,25 điểm viết A = Fs (hoặc Fh), dùng F = 200 N và h = 1,5 m, tính A = 300 J. Ý b: 0,25 điểm viết P = A/t và tính P = 150 W. Chấp nhận cách tính tương đương, đơn vị phù hợp.
Câu 33 · Tự luận 5 (0,75 điểm)
Ở đậu Hà Lan, tính trạng hạt vàng là trội hoàn toàn so với hạt xanh. Biết gene quy định màu sắc hạt có hai allele: A – hạt vàng, a – hạt xanh. Hãy viết sơ đồ lai khi cho cây hạt vàng dị hợp tử lai với cây hạt xanh. Xác định kiểu gene và kiểu hình của đời con (F₁).
Xem đáp án và lời giải câu 33
Quy ước: A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh; A trội hoàn toàn so với a.
Cây hạt vàng dị hợp tử có kiểu gene Aa. Cây hạt xanh có kiểu gene aa.
Sơ đồ lai:
P: Aa (hạt vàng) × aa (hạt xanh).
G: A, a × a.
F₁: ½Aa : ½aa.

Tỉ lệ kiểu gene ở F₁: 1 Aa : 1 aa, tương ứng 50% Aa và 50% aa.
Tỉ lệ kiểu hình ở F₁: 1 hạt vàng : 1 hạt xanh, tương ứng 50% hạt vàng và 50% hạt xanh.
Đây là tỉ lệ lí thuyết; số lượng thực tế ở một nhóm con hữu hạn có thể dao động.
Hướng dẫn chấm tham khảo: Tổng 0,75 điểm: 0,25 điểm xác định đúng P: Aa × aa và các giao tử A, a × a; 0,25 điểm xác định kiểu gene F₁ là 1 Aa : 1 aa; 0,25 điểm xác định kiểu hình F₁ là 1 hạt vàng : 1 hạt xanh. Chấp nhận biểu diễn bằng phân số, phần trăm, bảng tổ hợp hoặc sơ đồ lai tương đương.
Câu hỏi thường gặp
Bộ đề này ôn những nội dung nào của KHTN 9?
Bộ đề tập trung vào kim loại và tính toán hóa học; động năng, thế năng, cơ năng, công và công suất; di truyền một cặp tính trạng. Các câu gồm cả nhận biết kiến thức và vận dụng số liệu.
Làm bài và xem lời giải như thế nào?
Dùng phần làm bài trực tuyến phía trên hoặc đọc toàn bộ đề trong phần bản đọc này. Mở mục “Xem đáp án và lời giải” dưới từng câu để đối chiếu cách làm. Phần tự luận có hướng dẫn chấm tham khảo.
Ôn tiếp các nội dung KHTN 9
Biên soạn: Gia Sư SV.
Củng cố phần còn chưa vững
Thử lại câu sai, đọc cách giải rồi chọn đề cùng môn để luyện tiếp.
Chọn đề tiếp theo →Cần người hướng dẫn?
Gia sư hỗ trợ giải thích những phần khó và xây dựng lịch ôn phù hợp với mục tiêu của em.
Tìm gia sư đồng hành →