KHTN 7 – Hóa học – Bài 04: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học · Luyện tập 1
KHTN – Hóa học · Lớp 7 · 60 phút
Chọn lớp 10–12, môn và chương. Mở bài để học trọn nội dung, xem lời giải chi tiết và lưu tiến độ.
KHTN 7 – Hóa học – Bài 04: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học · Luyện tập 1
Nguồn tài liệu
Gia Sư SV – Hóa học KHTN 7, bản hiệu chỉnh v2 theo Kết nối tri thức
Mục này chưa có bài phù hợp.
Lịch sử học của bạn
Tên và tiến độ học lưu trên trình duyệt; riêng ảnh tự luận bạn chủ động bấm Nộp & lưu mới được gửi lên vùng lưu riêng tư của website.
KHTN 7 · Hóa học · Bài 04: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Ôn theo bài · Luyện tập số 1. Đọc kiến thức, thử làm từng câu rồi mới mở lời giải.
Kiến thức trọng tâm và ví dụ
Mục tiêu
- Đọc vị trí ô, chu kì, nhóm và kí hiệu nguyên tố.
- Xác định số lớp electron của nguyên tử 20 nguyên tố đầu.
- Nhận diện kim loại, phi kim, khí hiếm và á kim thông dụng.
Lý thuyết
- Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân (số proton).
- Số thứ tự ô nguyên tố cho biết số hiệu nguyên tử (Z); nguyên tử trung hòa có Z electron.
- Chu kì là hàng ngang; với 20 nguyên tố đầu, số lớp electron ứng với số thứ tự chu kì.
- Nhóm là cột dọc; các nguyên tố nhóm A có đặc điểm lớp ngoài cùng tương đồng.
- Bảng tuần hoàn phân biệt vùng kim loại, phi kim và khí hiếm; không đồng nhất mọi nguyên tố cùng nhóm với kim loại.
Ví dụ
Xác định chu kì của sodium. Z = 11, electron phân bố 2–8–1 nên Na thuộc chu kì 3, nhóm IA.
Nhận diện khí hiếm. Ne thuộc ô 10, chu kì 2, nhóm VIIIA (nhóm khí hiếm).
KHTN 7 – Bảng tuần hoàn: quy trình đọc ô, chu kì và nhóm
Mục tiêu và phần lý thuyết dùng tiếp
Bài hiện hữu đã có nguyên tắc sắp xếp và ví dụ Na, Ne. Phần bổ sung giúp đọc một ô nguyên tố và liên hệ mô hình electron.
Phương pháp
Đọc lần lượt số hiệu nguyên tử Z, ký hiệu, tên và khối lượng nguyên tử. Với nguyên tử trung hòa, p=e=Z. Ở phạm vi 20 nguyên tố đầu, số lớp electron cho biết chu kì; số electron lớp ngoài cùng liên hệ nhóm A theo mô hình đang học. Nhóm khí hiếm có lớp ngoài bền, thường 8 electron, riêng helium có 2.
Khi bảng dùng số nhóm 1–18, các nhóm IA, IIA tương ứng 1,2; IIIA–VIIIA tương ứng 13–18. Không lấy số nhóm 17 làm số electron lớp ngoài cùng. Dùng chú giải bảng để nhận vùng kim loại, phi kim, khí hiếm; vị trí chỉ là dữ kiện khoa học, không dựa màu nếu thiếu chú giải.
Ghi nhớ
Số thứ tự ô là số proton, không phải khối lượng nguyên tử. Chu kì là hàng ngang, nhóm là cột dọc. Các suy luận đơn giản về lớp ngoài cùng được giới hạn cho các nguyên tố và nhóm đang học, không áp máy móc mọi nguyên tố chuyển tiếp.
Luyện tập bài này
- KHTN 7 – Hóa học – Bài 04: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học · Luyện tập 1
- KHTN 7 – Hóa học – Bài 04: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học · Luyện tập 2
- KHTN 7 – Hóa học – Bài 04: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học · Luyện tập 3
- KHTN 7 – Hóa học – Bài 04: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học · Luyện tập 4
- KHTN 7 – Hóa học – Bài 04: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học · Kiểm tra 1
- KHTN 7 – Hóa học – Bài 04: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học · Kiểm tra 2
