KHTN 7 – Hóa học – Bài 07: Hóa trị và công thức hóa học · Luyện tập 4
KHTN – Hóa học · Lớp 7 · 60 phút
Chọn lớp 10–12, môn và chương. Mở bài để học trọn nội dung, xem lời giải chi tiết và lưu tiến độ.
KHTN 7 – Hóa học – Bài 07: Hóa trị và công thức hóa học · Luyện tập 4
Nguồn tài liệu
Gia Sư SV – Hóa học KHTN 7, bản hiệu chỉnh v2 theo Kết nối tri thức
Mục này chưa có bài phù hợp.
Lịch sử học của bạn
Tên và tiến độ học lưu trên trình duyệt; riêng ảnh tự luận bạn chủ động bấm Nộp & lưu mới được gửi lên vùng lưu riêng tư của website.
KHTN 7 · Hóa học · Bài 07: Hóa trị và công thức hóa học
Ôn theo bài · Luyện tập số 4. Đọc kiến thức, thử làm từng câu rồi mới mở lời giải.
Kiến thức trọng tâm và ví dụ
Mục tiêu
- Viết, đọc và giải thích ý nghĩa công thức hóa học.
- Tính khối lượng công thức và phần trăm khối lượng nguyên tố.
- Xác định hóa trị và lập công thức theo quy tắc hóa trị.
Lý thuyết
- Công thức hóa học nêu nguyên tố cấu tạo và chỉ số nguyên tử của nguyên tố trong chất.
- Khối lượng phân tử hoặc khối lượng công thức bằng tổng khối lượng các nguyên tử theo chỉ số.
- Phần trăm khối lượng một nguyên tố = (khối lượng của nguyên tố trong công thức / khối lượng cả công thức) × 100%.
- Hóa trị biểu thị khả năng liên kết; quy ước H hóa trị I và O hóa trị II.
- Với hợp chất hai nguyên tố AₓBᵧ có hóa trị a, b: x·a = y·b. Khi lập công thức chọn tỉ lệ nguyên nhỏ nhất phù hợp.
- Tìm công thức từ thành phần phần trăm và khối lượng phân tử là dạng vận dụng, cần đúng dữ kiện.
Ví dụ
Tính khối lượng công thức CO₂. M(CO₂) = 12 + 2×16 = 44 amu; %C = 12/44×100% ≈ 27,27%.
Lập công thức Al–O. Al hóa trị III, O hóa trị II, lấy x:y = 2:3, công thức Al₂O₃.
