Đến nội dung chính
Gia Sư SVGia Sư SVTận tâm · Minh bạch · Đồng hành

KHTN 8 – Hóa học – Bài 05: Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học · Luyện tập

KHTN – Hóa học · Lớp 8 · 60 phút

Chọn lớp 10–12, môn và chương. Mở bài để học trọn nội dung, xem lời giải chi tiết và lưu tiến độ.

Lịch sử học của bạn

Tên và tiến độ học lưu trên trình duyệt; riêng ảnh tự luận bạn chủ động bấm Nộp & lưu mới được gửi lên vùng lưu riêng tư của website.

Cho Thầy Nhựt nhớ tên bạn nhé?

Một biệt danh cũng được. Không cần tên thật đâu!

Lưu trên trình duyệt này để chào bạn khi quay lại.

Hóa học lớp 8 · Bài 05: Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học

Đọc lý thuyết, xem ví dụ minh họa rồi tự luyện tập. Có thể mở lời giải sau khi đã tự làm câu hỏi.

1. Kiến thức trọng tâm và ví dụ giải mẫu

Mục tiêu bài học

  • Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
  • Lập và cân bằng phương trình hóa học đơn giản.
  • Sử dụng hệ số để suy ra tỉ lệ số hạt, số mol.

Lý thuyết chuẩn hóa

  • Trong phản ứng hóa học trong hệ kín, tổng khối lượng chất tham gia bằng tổng khối lượng sản phẩm.
  • Phương trình hóa học gồm công thức chất tham gia bên trái, sản phẩm bên phải và hệ số cân bằng.
  • Khi cân bằng chỉ thay hệ số đứng trước công thức, tuyệt đối không thay chỉ số hóa học vốn xác định thành phần chất.
  • Phương trình 2H₂ + O₂ → 2H₂O có 4 H và 2 O ở mỗi vế; tỉ lệ mol H₂:O₂:H₂O = 2:1:2.
  • Với phản ứng tạo khí xảy ra trong cốc hở, khối lượng phần vật chất còn lại có thể giảm do khí thoát ra, không phủ định định luật bảo toàn khối lượng.
  • Các trạng thái (s), (l), (g), (aq) và kí hiệu ↑, ↓ chỉ được dùng khi phù hợp điều kiện; mũi tên không thay hệ số.
  • Ví dụ cân bằng: 2Mg + O₂ → 2MgO; 4Al + 3O₂ → 2Al₂O₃; CaCO₃ → CaO + CO₂.

Ví dụ có hướng dẫn

Ví dụ 1: Cân bằng Fe + O₂ → Fe₂O₃.

Đặt 2Fe₂O₃ để có 4 Fe và 6 O bên phải; bên trái cần 4Fe và 3O₂. PTHH: 4Fe + 3O₂ → 2Fe₂O₃.

Ví dụ 2: Cho 12 g C phản ứng hết với 32 g O₂ thu được bao nhiêu g CO₂?

Theo định luật bảo toàn khối lượng, m(CO₂) = 12 + 32 = 44 g.

KHTN 8 – Bảo toàn khối lượng và cân bằng phương trình

Mục tiêu và phần lý thuyết dùng tiếp

Bài hiện hữu đã có định luật và các phương trình minh họa. Bổ sung quy trình cân bằng và cách chọn hệ vật chất.

Phương pháp

Viết đúng công thức chất trước, sau đó mới đặt hệ số. Đếm nguyên tử từng nguyên tố ở hai vế; cân bằng nguyên tố xuất hiện ở ít chất trước, nhóm nguyên tử không thay đổi có thể cân bằng theo nhóm. Chọn bộ hệ số nguyên dương tối giản, kiểm lại mọi nguyên tố. Không thay chỉ số trong công thức để làm phương trình cân bằng.

Khi dùng bảo toàn khối lượng, xác định hệ gồm chất nào, khí vào/ra có được tính không. Trong cốc hở, khối lượng phần còn lại có thể giảm vì khí thoát, hoặc tăng do nhận oxygen từ không khí. Tổng khối lượng toàn bộ chất tham gia và sản phẩm vẫn bảo toàn trong phản ứng hóa học thông thường.

Ghi nhớ

Hệ số cho tỉ lệ số mol hoặc số hạt, không trực tiếp là tỉ lệ khối lượng. Phương trình không chứng minh phản ứng xảy ra ở mọi điều kiện; điều kiện nhiệt độ, xúc tác, dung dịch phải phù hợp. Ký hiệu ↑,↓ ghi đúng trạng thái tạo khí/kết tủa.

Luyện tập bài này

Phần tự luận của đề

Mục 15 · Tự luận

Cân bằng các phương trình: Fe + O₂ → Fe₂O₃; Na + Cl₂ → NaCl; Al + HCl → AlCl₃ + H₂.

Mục 16 · Tự luận

Cho 12 g carbon cháy hoàn toàn với 32 g oxygen trong hệ kín, tính khối lượng CO₂.

Mục 17 · Tự luận

Cho 20 g CaCO₃ phân hủy hoàn toàn, thu được 11,2 g CaO. Tính m(CO₂) theo bảo toàn khối lượng.

Mục 18 · Tự luận

Đặt hệ số cân bằng cho CuO + HCl → CuCl₂ + H₂O và giải thích.

Củng cố phần còn chưa vững

Thử lại câu sai, đọc cách giải rồi chọn đề cùng môn để luyện tiếp.

Chọn đề tiếp theo →

Cần người hướng dẫn?

Gia sư hỗ trợ giải thích những phần khó và xây dựng lịch ôn phù hợp với mục tiêu của em.

Tìm gia sư đồng hành →

Tải đề PDF

Chọn mẫu phù hợp rồi lưu PDF trên thiết bị.

Mẫu tài liệu
Chừa dòng và chọn câu

Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Không lưu file trên website.