Đến nội dung chính
Gia Sư SVGia Sư SVTận tâm · Minh bạch · Đồng hành

KHTN 8 – Hóa học – Bài 06: Tính theo phương trình hóa học · Luyện tập

KHTN – Hóa học · Lớp 8 · 60 phút

Chọn lớp 10–12, môn và chương. Mở bài để học trọn nội dung, xem lời giải chi tiết và lưu tiến độ.

Lịch sử học của bạn

Tên và tiến độ học lưu trên trình duyệt; riêng ảnh tự luận bạn chủ động bấm Nộp & lưu mới được gửi lên vùng lưu riêng tư của website.

Cho Thầy Nhựt nhớ tên bạn nhé?

Một biệt danh cũng được. Không cần tên thật đâu!

Lưu trên trình duyệt này để chào bạn khi quay lại.

Hóa học lớp 8 · Bài 06: Tính theo phương trình hóa học

Đọc lý thuyết, xem ví dụ minh họa rồi tự luyện tập. Có thể mở lời giải sau khi đã tự làm câu hỏi.

1. Kiến thức trọng tâm và ví dụ giải mẫu

Mục tiêu bài học

  • Tính lượng chất theo tỉ lệ hệ số phương trình hóa học.
  • Quy đổi số mol, khối lượng và thể tích khí ở 25°C, 1 bar.
  • Tính hiệu suất phản ứng đúng theo lượng thực tế và lí thuyết.

Lý thuyết chuẩn hóa

  • Quy trình: (1) viết/cân bằng PTHH, (2) đổi dữ kiện về mol, (3) dùng tỉ lệ hệ số tìm mol cần tính, (4) đổi về đại lượng yêu cầu.
  • Nếu có hai lượng chất tham gia, chỉ kết luận chất dư/giới hạn sau khi so sánh mol thực tế với tỉ lệ phương trình.
  • H = (lượng sản phẩm thực tế / lượng sản phẩm lí thuyết) × 100%; cùng loại đại lượng, cùng sản phẩm, cùng đơn vị.
  • Với phản ứng đạt 80% hiệu suất, lượng sản phẩm thực tế = 0,8 × lượng lí thuyết; không nhân hiệu suất vào lượng chất cần dùng để thu một sản phẩm cố định.
  • Ví dụ: Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂; Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂; CaCO₃ → CaO + CO₂.
  • Các bài tính khí trong tài liệu mặc định 25°C, 1 bar khi ghi “điều kiện chuẩn”.

Ví dụ có hướng dẫn

Ví dụ 1: Cho 6,5 g Zn tác dụng đủ HCl, tính thể tích H₂ ở 25°C và 1 bar.

n(Zn) = 6,5/65 = 0,1 mol. Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂. n(H₂) = 0,1 mol, V(H₂) = 0,1 × 24,79 = 2,479 L.

Ví dụ 2: Nung 20 g CaCO₃, hiệu suất 80%. Tính khối lượng CaO thực tế.

CaCO₃ → CaO + CO₂. n(CaCO₃) = 20/100 = 0,2 mol; m(CaO) lý thuyết = 0,2 × 56 = 11,2 g; m thực tế = 11,2 × 0,8 = 8,96 g.

Lưu ý điều kiện đo: ở 25°C và 1 bar, 1 mol khí chiếm khoảng 24,79 L; nếu đề cho điều kiện khác cần dùng thể tích mol tương ứng.

KHTN 8 – Tính theo phương trình hóa học: chất dư và hiệu suất

Mục tiêu và phần lý thuyết dùng tiếp

Giữ quy trình đổi mol và ví dụ ở bài hiện hữu. Bổ sung cách tránh nhầm chất giới hạn và phần trăm hiệu suất.

Phương pháp

Cân bằng phương trình; đổi dữ kiện về mol; dùng tỉ lệ hệ số để suy số mol; đổi về đại lượng cần tìm. Khi biết lượng của nhiều chất phản ứng, với phản ứng hoàn toàn so nᵢ/νᵢ, trong đó νᵢ là hệ số: giá trị nhỏ nhất xác định chất giới hạn. Lượng chất dư bằng lượng ban đầu trừ lượng đã phản ứng theo chất giới hạn.

Hiệu suất theo sản phẩm H%=m_thực tế/m_lí thuyết·100% khi cùng một sản phẩm và cùng cơ sở so sánh. Nếu cần nguyên liệu để thu lượng sản phẩm cho trước, lượng lí thuyết tương ứng phải chia cho H/100, không nhân. Với nguyên liệu có độ tinh khiết, chỉ phần chất tinh khiết tham gia theo phương trình.

Ghi nhớ

Chất dư không dùng hết. Không đưa thẳng gam vào tỉ lệ hệ số mol. Thể tích khí phải gắn điều kiện đo. Hiệu suất, độ tinh khiết và nồng độ dung dịch là ba tỷ lệ khác nhau; xác định mỗi tỷ lệ thuộc bước nào trước khi tính.

Luyện tập bài này

Phần tự luận của đề

Mục 15 · Tự luận

Cho 13 g Zn tác dụng với HCl dư. Tính khối lượng ZnCl₂ và V khí H₂ ở 25°C, 1 bar.

Mục 16 · Tự luận

Nung 50 g CaCO₃ hoàn toàn, tính khối lượng CaO và thể tích CO₂ ở 25°C, 1 bar.

Mục 17 · Tự luận

Đốt 4,8 g Mg bằng O₂ dư, tính m(MgO) theo PTHH.

Mục 18 · Tự luận

Nung 25 g CaCO₃, hiệu suất 80%. Tính khối lượng CaO thực tế.

Củng cố phần còn chưa vững

Thử lại câu sai, đọc cách giải rồi chọn đề cùng môn để luyện tiếp.

Chọn đề tiếp theo →

Cần người hướng dẫn?

Gia sư hỗ trợ giải thích những phần khó và xây dựng lịch ôn phù hợp với mục tiêu của em.

Tìm gia sư đồng hành →

Tải đề PDF

Chọn mẫu phù hợp rồi lưu PDF trên thiết bị.

Mẫu tài liệu
Chừa dòng và chọn câu

Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Không lưu file trên website.