Đến nội dung chính
Gia Sư SVGia Sư SVTận tâm · Minh bạch · Đồng hành

KHTN 8 – Hóa học – Bài 09: Base. Thang pH · Luyện tập

KHTN – Hóa học · Lớp 8 · 60 phút

Chọn lớp 10–12, môn và chương. Mở bài để học trọn nội dung, xem lời giải chi tiết và lưu tiến độ.

Lịch sử học của bạn

Tên và tiến độ học lưu trên trình duyệt; riêng ảnh tự luận bạn chủ động bấm Nộp & lưu mới được gửi lên vùng lưu riêng tư của website.

Cho Thầy Nhựt nhớ tên bạn nhé?

Một biệt danh cũng được. Không cần tên thật đâu!

Lưu trên trình duyệt này để chào bạn khi quay lại.

Hóa học lớp 8 · Bài 09: Base. Thang pH

Đọc lý thuyết, xem ví dụ minh họa rồi tự luyện tập. Có thể mở lời giải sau khi đã tự làm câu hỏi.

1. Kiến thức trọng tâm và ví dụ giải mẫu

Mục tiêu bài học

  • Nêu khái niệm base, phân biệt base tan (kiềm) và base không tan.
  • Trình bày tác dụng của base với chất chỉ thị và acid.
  • Đọc thang pH và so sánh tính acid/base của dung dịch.

Lý thuyết chuẩn hóa

  • Base là hợp chất tạo ion OH⁻ khi hòa tan trong nước; ví dụ NaOH, KOH, Ca(OH)₂; Cu(OH)₂ là base hầu như không tan trong nước.
  • Base tan trong nước gọi là kiềm (thường gặp NaOH, KOH, Ca(OH)₂ ít tan).
  • Dung dịch base làm quỳ tím chuyển xanh, phenolphthalein từ không màu thành hồng (khi đủ kiềm).
  • Dung dịch trung tính có pH = 7 ở 25°C; pH < 7 là acid; pH > 7 là base; pH là chỉ số thể hiện mức độ acid/base của dung dịch.
  • Base + acid → muối + nước, ví dụ NaOH + HCl → NaCl + H₂O.
  • Cu(OH)₂ + 2HCl → CuCl₂ + 2H₂O; base không tan không dùng thử bằng cách nhúng quỳ tím vào huyền phù để kết luận chắc chắn.
  • NaOH là hóa chất ăn mòn; không tự dùng để thử trên da.

Ví dụ có hướng dẫn

Ví dụ 1: Có ba dung dịch A, B, C với pH lần lượt 2, 7, 11. Phân loại.

A có tính acid, B trung tính, C có tính base ở 25°C.

Ví dụ 2: Tính số mol HCl cần để trung hòa 0,2 mol NaOH.

PTHH: HCl + NaOH → NaCl + H₂O. Tỉ lệ 1:1 nên cần 0,2 mol HCl.

KHTN 8 – Base và pH: cách dùng dữ liệu

Mục tiêu và phần lý thuyết dùng tiếp

Giữ các ví dụ base, kiềm và chỉ thị ở bài hiện hữu. Bổ sung cách phân biệt độ tan, độ mạnh và nồng độ.

Phương pháp

Kiềm là base tan trong nước; không phải mọi base đều tan. Khi so môi trường các dung dịch ở khoảng 25°C, dùng pH: dưới 7 acid, bằng 7 trung tính, trên 7 base. pH không đo trực tiếp lượng chất bằng gam; hai dung dịch cùng loại chất có thể có pH khác do nồng độ khác.

Trong phản ứng trung hòa, dùng hệ số phương trình: một mol Ca(OH)₂ cần hai mol HCl, không mặc định mọi acid/base theo tỉ lệ 1:1. Khi có lượng hai chất, tìm chất dư rồi mới nhận xét môi trường sau phản ứng ở phạm vi mô hình cho phép. Không lấy trung bình cộng hai pH để suy pH hỗn hợp.

Ghi nhớ

Quỳ và phenolphthalein có vùng đổi màu riêng; không nhìn màu của chất gốc rồi nhầm là màu chỉ thị. Base không tan vẫn có thể phản ứng với acid. Dữ kiện pH cần gắn điều kiện và cách đo, không dùng để tự thao tác hóa chất ngoài phòng học.

Luyện tập bài này

Phần tự luận của đề

Mục 15 · Tự luận

Phân biệt acid, base, kiềm; cho ví dụ.

Mục 16 · Tự luận

Có bốn mẫu dung dịch pH: A=1; B=5; C=7; D=12. Phân loại.

Mục 17 · Tự luận

Viết phản ứng trung hòa của H₂SO₄ với KOH.

Mục 18 · Tự luận

Trung hòa 0,1 mol Ca(OH)₂ bằng HCl. Tính số mol và khối lượng HCl cần.

Củng cố phần còn chưa vững

Thử lại câu sai, đọc cách giải rồi chọn đề cùng môn để luyện tiếp.

Chọn đề tiếp theo →

Cần người hướng dẫn?

Gia sư hỗ trợ giải thích những phần khó và xây dựng lịch ôn phù hợp với mục tiêu của em.

Tìm gia sư đồng hành →

Tải đề PDF

Chọn mẫu phù hợp rồi lưu PDF trên thiết bị.

Mẫu tài liệu
Chừa dòng và chọn câu

Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Không lưu file trên website.