Đến nội dung chính
Gia Sư SVGia Sư SVTận tâm · Minh bạch · Đồng hành

KHTN 8 – Hóa học – Bài 11: Muối · Luyện tập

KHTN – Hóa học · Lớp 8 · 60 phút

Chọn lớp 10–12, môn và chương. Mở bài để học trọn nội dung, xem lời giải chi tiết và lưu tiến độ.

Lịch sử học của bạn

Tên và tiến độ học lưu trên trình duyệt; riêng ảnh tự luận bạn chủ động bấm Nộp & lưu mới được gửi lên vùng lưu riêng tư của website.

Cho Thầy Nhựt nhớ tên bạn nhé?

Một biệt danh cũng được. Không cần tên thật đâu!

Lưu trên trình duyệt này để chào bạn khi quay lại.

Hóa học lớp 8 · Bài 11: Muối

Đọc lý thuyết, xem ví dụ minh họa rồi tự luyện tập. Có thể mở lời giải sau khi đã tự làm câu hỏi.

1. Kiến thức trọng tâm và ví dụ giải mẫu

Mục tiêu bài học

  • Nêu khái niệm muối và gọi tên một số muối thông dụng.
  • Phân loại muối tan và ít tan theo các ví dụ.
  • Viết PTHH điều chế muối và nhận biết phản ứng tạo kết tủa.

Lý thuyết chuẩn hóa

  • Muối là hợp chất ion gồm cation kim loại hoặc NH₄⁺ và anion gốc acid; ví dụ NaCl, CaCO₃, CuSO₄, NH₄Cl.
  • Không gọi NaCl là “phân tử NaCl” theo cấu tạo thông thường: chất rắn NaCl tạo mạng tinh thể ion; công thức NaCl biểu thị tỉ lệ Na⁺:Cl⁻ = 1:1.
  • Muối tạo được trong nhiều phản ứng: acid + base, acid + oxide base, acid + carbonate, một số phản ứng trao đổi trong dung dịch.
  • Một số quy tắc tan cơ bản: muối nitrate thường tan; Na⁺, K⁺, NH₄⁺ thường tan; AgCl ít tan; BaSO₄ hầu như không tan; CaCO₃ ít tan.
  • Ví dụ tạo kết tủa: BaCl₂ + Na₂SO₄ → BaSO₄↓ + 2NaCl; CaCl₂ + Na₂CO₃ → CaCO₃↓ + 2NaCl.
  • Kim loại hoạt động phù hợp có thể đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối: Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu.
  • Không mặc định mọi cặp dung dịch muối đều phản ứng; cần có điều kiện như tạo kết tủa, khí hoặc chất điện li yếu.

Ví dụ có hướng dẫn

Ví dụ 1: Ghép ion Ca²⁺ và Cl⁻ để lập công thức muối.

Một ion Ca²⁺ cần hai ion Cl⁻ để trung hòa điện tích, công thức là CaCl₂.

Ví dụ 2: Viết PTHH trộn BaCl₂ và Na₂SO₄.

BaCl₂ + Na₂SO₄ → BaSO₄↓ + 2NaCl. Chất rắn trắng BaSO₄ là kết tủa.

Sơ đồ mô phỏng mạng tinh thể NaCl: các ion Na⁺ và Cl⁻, không phải từng phân tử NaCl.
Sơ đồ mô phỏng mạng tinh thể NaCl: các ion Na⁺ và Cl⁻, không phải từng phân tử NaCl.

NaCl là hợp chất ion gồm mạng tinh thể, không xem là một phân tử NaCl riêng lẻ; ký hiệu ion Na⁺, Cl⁻ và SO₄²⁻ phải đúng vị trí điện tích.

KHTN 8 – Muối: điều kiện trao đổi và lập công thức

Mục tiêu và phần lý thuyết dùng tiếp

Giữ định nghĩa và bảng quy tắc tan ngắn trong bài hiện hữu. Bổ sung trình tự quyết định phản ứng trao đổi.

Phương pháp

Lập công thức từ điện tích ion sao cho tổng điện tích bằng 0; rút tỉ lệ về số nguyên nhỏ nhất và dùng ngoặc cho nhóm nhiều nguyên tử khi cần. Với hai dung dịch trao đổi, dự đoán cặp ion mới rồi kiểm có kết tủa, khí hoặc chất điện li yếu như nước hay không. Nếu mọi ion vẫn ở dung dịch và không có biến đổi thực, không kết luận phản ứng chỉ vì đổi cặp trên giấy.

Với kim loại và muối, dùng dãy hoạt động kèm điều kiện dung môi; không áp trực tiếp kim loại rất hoạt động như Na trong dung dịch nước để “đẩy” kim loại khác, vì phản ứng với nước chi phối. Dùng bảng tính tan của học liệu khi cần quyết định chất ít tan.

Ghi nhớ

Muối không phải lúc nào cũng trung tính về pH. “Muối tan” không có nghĩa mọi hợp chất của cùng kim loại đều tan. Đọc tên và công thức, đặc biệt các gốc sulfate SO₄²⁻, sulfite SO₃²⁻, carbonate CO₃²⁻ khác nhau.

Luyện tập bài này

Củng cố phần còn chưa vững

Thử lại câu sai, đọc cách giải rồi chọn đề cùng môn để luyện tiếp.

Chọn đề tiếp theo →

Cần người hướng dẫn?

Gia sư hỗ trợ giải thích những phần khó và xây dựng lịch ôn phù hợp với mục tiêu của em.

Tìm gia sư đồng hành →

Tải đề PDF

Chọn mẫu phù hợp rồi lưu PDF trên thiết bị.

Mẫu tài liệu
Chừa dòng và chọn câu

Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in. Không lưu file trên website.