Đến nội dung chính
Gia Sư SVGia Sư SVTận tâm · Minh bạch · Đồng hành

Hàm số lượng giác – Toán 11

Học một chút, cây sẽ lớn!⏱ 0:00 · Mốc tiếp theo: 5 phút

GIA SƯ SV · TOÁN · LỚP 11

Hàm số lượng giác

Đồ thị y = 2 sin(2x) + 1 trên [0; 2π], vẽ từ 241 điểm tính bằng công thức. Có hai chu kì, đường giữa y = 1, giá trị nhỏ nhất −1 và lớn nhất 3.-101230π/2π3π/22πy = 2 sin(2x) + 1
Đồ thị y = 2 sin(2x) + 1 trên [0; 2π], vẽ từ 241 điểm tính bằng công thức. Có hai chu kì, đường giữa y = 1, giá trị nhỏ nhất −1 và lớn nhất 3.

Mục tiêu và kiến thức nền

Nhận biết tập xác định, tập giá trị, tính chẵn lẻ, chu kì, các khoảng đơn điệu và đọc đồ thị. Cần nắm đường tròn lượng giác và khái niệm hàm số.

Bốn hàm cơ bản

y=sin x: xác định trên ℝ, tập giá trị [−1;1], là hàm lẻ, chu kì cơ bản 2π; tăng trên [−π/2+2kπ;π/2+2kπ], giảm trên [π/2+2kπ;3π/2+2kπ].

y=cos x: xác định trên ℝ, tập giá trị [−1;1], là hàm chẵn, chu kì cơ bản 2π; giảm trên [2kπ;π+2kπ], tăng trên [−π+2kπ;2kπ].

y=tan x: loại x=π/2+kπ; tập giá trị ℝ, hàm lẻ, chu kì cơ bản π; tăng trên từng khoảng (−π/2+kπ;π/2+kπ).

y=cot x: loại x=kπ; tập giá trị ℝ, hàm lẻ, chu kì cơ bản π; giảm trên từng khoảng (kπ;π+kπ). Trong các mô tả này k là số nguyên. Không kết luận tan hoặc cot đơn điệu trên toàn miền gồm nhiều khoảng bị ngắt.

Biến đổi đồ thị và miền giá trị

Với y=A sin(ωx+φ)+b hoặc A cos(ωx+φ)+b, nếu Aω ≠ 0 thì biên độ là |A|, đường giữa là y=b, chu kì cơ bản T=2π/|ω| và miền giá trị [b−|A|;b+|A|]. Nếu A=0 hoặc ω=0, hàm là hằng và không dùng công thức chu kì cơ bản này. Với A tan(ωx+φ)+b, Aω ≠ 0, chu kì là π/|ω|, nhưng tập xác định vẫn phải loại các điểm làm cos(ωx+φ)=0.

Cách xử lý từng dạng

Tìm tập xác định: kiểm mẫu, căn và điều kiện của từng hàm; giải các điều kiện đồng thời. Tìm cực trị của biểu thức tuyến tính theo sin/cos: dùng −1≤sin,cos≤1 và kiểm khả năng đạt dấu bằng. Với biểu thức nhiều hàm, biến đổi về một hàm hoặc đặt t có miền giá trị rõ ràng, không coi sin x và cos x độc lập. Đọc đồ thị: xác định đường giữa, biên độ, khoảng cách giữa hai đỉnh cùng dạng, sau đó đối chiếu dấu/pha tại một điểm.

Ghi nhớ và lỗi dễ nhầm

Chẵn nghĩa là f(−x)=f(x), lẻ nghĩa là f(−x)=−f(x) trên miền đối xứng. Tịnh tiến pha thường làm mất tính chẵn/lẻ. Biên độ luôn không âm; chu kì là độ dài dương. Khi xét một đoạn hữu hạn, giá trị ±1 của sin/cos có thể không đạt trên đoạn ấy.

Ví dụ có lời giải từng bước

Xét y = 2 sin(2x) + 1. Tìm biên độ, chu kì cơ bản, miền giá trị và giá trị tại x = π/4.

  1. Biên độ |2| = 2; đường giữa là y = 1.
  2. Chu kì cơ bản T = 2π/|2| = π. Vì −1 ≤ sin(2x) ≤ 1 nên −1 ≤ y ≤ 3.
  3. Tại x = π/4, sin(2x) = sin(π/2) = 1, do đó y = 3.

Đồ thị được tính từ đúng biểu thức 2 sin(2x) + 1; biên độ là khoảng cách tới đường giữa, không phải giá trị lớn nhất.

Tự kiểm tra

Thử trả lời rồi mới mở lời giải.

y = −3 cos x có biên độ âm không?

Không. Biên độ là |−3| = 3; dấu âm làm phản xạ đồ thị qua trục hoành.

Hàm tan x có tăng trên toàn tập xác định không?

Không. Hàm chỉ tăng trên từng khoảng (−π/2 + kπ; π/2 + kπ), k nguyên. Chẳng hạn tan(π/4) = 1 nhưng tan(3π/4) = −1.

Tóm tắt và học tiếp

Đồ thị được tính từ đúng biểu thức 2 sin(2x) + 1; biên độ là khoảng cách tới đường giữa, không phải giá trị lớn nhất.

Học xong? Làm bộ luyện tập bên dưới, xem lời giải sau khi tự làm và luyện lại câu sai trong kết quả.

Luyện tập bài này

← Về mục lục chương

Biên soạn và hình minh họa: Gia Sư SV. Kế thừa chương tương ứng; ví dụ, lời giải và hình minh họa mới do Gia Sư SV biên soạn.