Đến nội dung chính
Gia Sư SVGia Sư SVTận tâm · Minh bạch · Đồng hành

Hình trụ và hình nón lớp 9 – Lý thuyết, cách giải và bài tập

Học một chút, cây sẽ lớn!⏱ 0:00 · Mốc tiếp theo: 5 phút

GIA SƯ SV · TOÁN · LỚP 9

Hình trụ và hình nón lớp 9 – Lý thuyết, cách giải và bài tập

Hình biểu diễn trụ và nón cùng bán kính 3, chiều cao 4. Đáy tròn biểu diễn bằng ellipse, không đọc góc/độ dài từ hình phối cảnh. Nón có đường sinh 5 và thể tích bằng 1/3 trụ.Hình trụHình nónr = 3, h = 4r = 3, h = 4V = 36πV = 12π
Hình biểu diễn trụ và nón cùng bán kính 3, chiều cao 4. Đáy tròn biểu diễn bằng ellipse, không đọc góc/độ dài từ hình phối cảnh. Nón có đường sinh 5 và thể tích bằng 1/3 trụ.

Mục tiêu và kiến thức nền

Tính diện tích, thể tích và lượng vật liệu của các hình xoay. Cần biết diện tích tròn và Pythagore.

Hình trụ tròn xoay

Với bán kính đáy r và chiều cao h: diện tích xung quanh Sxq=2πrh, diện tích toàn phần Stp=2πrh+2πr², thể tích V=πr²h. Mặt xung quanh khi trải phẳng là hình chữ nhật có hai kích thước 2πr và h.

Hình nón tròn xoay

Gọi h là chiều cao, r bán kính đáy, l đường sinh; l²=r²+h². Sxq=πrl, Stp=πrl+πr², V=πr²h/3. Mặt xung quanh trải thành quạt tròn bán kính l, độ dài cung bằng chu vi đáy 2πr; góc quạt bằng 360°·r/l.

Phương pháp

Phân biệt chiều cao vuông góc đáy và đường sinh nghiêng. Nếu thiếu một đại lượng của nón, dùng tam giác vuông qua trục. Với vật không nắp hoặc chỉ sơn một phần, cộng đúng các mặt cần tính, không tự dùng diện tích toàn phần. Vật rỗng hoặc ghép nhiều khối dùng cộng/trừ thể tích theo phần thực chứa.

Ghi nhớ

Thể tích dùng h, diện tích xung quanh nón dùng l. Đổi đơn vị trước tính: 1 lít=1 dm³, 1 m³=1000 lít. Diện tích đáy của nón chỉ có một; trụ có hai đáy khi kín hoàn toàn.

Công thức trọng tâm

r là bán kính đáy, h là chiều cao; ℓ là đường sinh của nón tròn xoay.

Vtrụ=πr2h,Vnón=13πr2h
ℓ2=r2+h2,Sxq nón=πrℓ

Ví dụ có lời giải từng bước

Hình trụ và hình nón tròn xoay cùng bán kính 3 cm, chiều cao 4 cm. Tính thể tích mỗi khối và diện tích xung quanh của nón.

  1. Trụ có V = π · 3² · 4 = 36 π cm³.
  2. Nón có V = π · 3² · 4/3 = 12 π cm³, bằng 1/3 trụ cùng đáy và chiều cao.
  3. Đường sinh nón l = √(3² + 4²) = 5 cm. Diện tích xung quanh nón S = π · 3 · 5 = 15 π cm².

Thể tích dùng chiều cao vuông góc, diện tích xung quanh nón dùng đường sinh. Hình vẽ là hình biểu diễn không gian.

Tự kiểm tra

Thử trả lời rồi mới mở lời giải.

Diện tích toàn phần nón kín có tính thêm đáy không?

Có. Thêm πr² = 9 π, tổng 24 π cm².

36 π cm³ có được ghi thành 36 π cm² không?

Không. Thể tích dùng đơn vị khối, diện tích dùng đơn vị vuông.

Học xong? Làm bộ luyện tập bên dưới, xem lời giải sau khi tự làm và luyện lại câu sai trong kết quả.

Chọn phương pháp và tự kiểm soát lời giải

Tạo hình trụ bằng cách quay hình chữ nhật quanh một cạnh: cạnh làm trục là chiều cao, cạnh còn lại là bán kính. Tạo hình nón bằng cách quay tam giác vuông quanh một cạnh góc vuông: cạnh làm trục là chiều cao, cạnh góc vuông kia là bán kính, cạnh huyền sinh ra đường sinh.

Khai triển mặt bên trụ thành hình chữ nhật dài 2 πr, rộngh. Khai triển mặt bên nón thành quạt bán kính l, cung dài 2 πr. Tính vật liệu phải cộng đúng mặt cần phủ; hộp không nắp chỉ có một đáy. Khi tính dung tích, dùng kích thước lòng trong nếu đề phân biệt độ dày thành.

Ví dụ bổ sung: từ cơ bản đến vận dụng

Ví dụ 2. Vật liệu hộp trụ không nắp

  1. Hộp trụ r=4 cm, h=10 cm, không nắp, bỏ qua mép nối.
  2. Mặt bên 2 πrh=80 πcm², một đáyπr²=16 πcm².
  3. Tổng vật liệu 96 πcm²; nếu cộng hai đáy sẽ sai vì hộp không nắp.

Ví dụ 3. Nón và chiều cao

  1. Nón r=5 cm, l=13 cm. Trong mặt cắt qua trục,h=132−52=12 cm.
  2. Diện tích bên Sxq=65π cm²; thể tích V=π52·12/3=100π cm³.
  3. Không thay l=13 vào vị trí chiều cao của công thức thể tích.

Ví dụ 4. Dung tích và lượng nước

  1. Bể trụ lòng trong r=0,5 m, h=1,2 m. Dung tích đầyπ·0,5²·1,2=0,3 πm³=300 πlít.
  2. Mực nước bằng 80%chiều cao thì thể tích bằng 80%dung tích: 240 πlít≈754 lít.
  3. Sự tỉ lệ với chiều cao đúng vì tiết diện trụ không đổi. Không áp máy móc cho bể nón.

Lỗi thường gặp và cách sửa

  • Nón dùng đường sinh l trong diện tích xung quanh, chiều cao h trong thể tích.
  • Công thức thể tích đổi đơn vị về cùng hệ trước khi tính.
  • Đọc rõ hộp kín, không nắp hoặc chỉ sơn mặt bên.

Thực hành đo và tạo lập mô hình

Dùng một tờ giấy hình chữ nhật cuộn thành mặt bên trụ; đo chu vi đáy và chiều cao, suy r=rộng vòng/(2 π). Với nón, cắt quạt tròn bán kính l, dán hai bán kính để tạo mặt bên; độ dài cung trở thành chu vi đáy. Ghi đơn vị, sai số đo và diện tích mép dán nếu tính vật liệu thực tế.

Tóm tắt và học tiếp

Thể tích dùng chiều cao vuông góc, diện tích xung quanh nón dùng đường sinh. Hình vẽ là hình biểu diễn không gian.

Bài tiếp theo: Hình cầu – Toán 9

Luyện tập bài này

← Về mục lục chương

Biên soạn và hình minh họa: Gia Sư SV. Kế thừa chương tương ứng; ví dụ, lời giải và hình minh họa mới do Gia Sư SV biên soạn.