Đến nội dung chính
Gia Sư SVGia Sư SVTận tâm · Minh bạch · Đồng hành

Bài 4: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số

Thư viện › Toán 12 › Chương 1 › Bài 4

TOÁN 12 · CHƯƠNG 1 · BÀI 4

Bài 4: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số

Từ đạo hàm và bảng biến thiên đến đồ thị, nghiệm phương trình và phương trình tiếp tuyến.

Giảng giải · Hình trực quan · Tự kiểm tra · Bài luyện riêng

Đồ thị và bảng biến thiên y = (x + 1)/(x − 1); hàm giảm trên mỗi khoảng xác định, có tiệm cận x = 1, y = 1 và giao trục tại (−1; 0), (0; −1).

🎯 Em sẽ làm được gì?

① Khảo sát đúngKiểm tra miền, đạo hàm và bảng biến thiên.
② Vẽ đồ thịNhận dạng cực trị, giao trục và tiệm cận.
③ Vận dụngĐếm nghiệm từ đồ thị và viết phương trình tiếp tuyến.

📖 Quy trình khảo sát hàm số

1. Tập xác địnhGhi miền D, tính chẵn lẻ hoặc đối xứng nếu có.
2. Đạo hàmTính f′, giải f′ = 0 và xét dấu trên từng khoảng.
3. Biến thiênTính cực trị, giới hạn ở hai đầu miền và tiệm cận.
4. Vẽ đồ thịĐánh dấu giao trục, điểm đặc biệt rồi nối các nhánh đúng chiều.

⚠️ Bảng biến thiên quyết định chiều đi và vị trí cực trị; không vẽ đồ thị chỉ bằng cách đoán hình.

Tiếp tuyến tại x₀: y = f′(x₀)(x − x₀) + f(x₀)

📈 Đọc đồ thị từ bảng biến thiên

Xét f(x) = x³ − 3x. Ta có f′(x) = 3(x − 1)(x + 1); dấu đạo hàm lần lượt +, −, + qua −1 và 1.

Bảng biến thiên của hàm bậc baĐạo hàm dương, bằng 0 tại âm 1, âm, bằng 0 tại 1, rồi dương. Hàm tăng từ âm vô cực lên 2, giảm xuống -2, rồi tăng tới dương vô cực.xf′(x)f(x)−∞−11+∞+0−0+−∞2−2+∞
Đọc đủ ba dòng: điểm dừng −1, 1; dấu đạo hàm +, −, +; giá trị cực đại 2 và cực tiểu −2.
Đồ thị y = x³ − 3xĐồ thị hàm lẻ đi qua O, cực đại âm một, hai và cực tiểu một, âm hai đối xứng qua O. Ba giao điểm với trục hoành có hoành độ âm căn ba, không, căn ba.−2−112−4−224xyOCực đại (−1; 2)Cực tiểu (1; −2)
Đồ thị đi qua O, (−√3; 0), (√3; 0); cực đại (−1; 2) và cực tiểu (1; −2). Các điểm được đặt theo cùng hệ tọa độ.
💭 Tự phát hiện lỗi vẽ đồ thị

Đây là hàm lẻ, nên hai điểm đối xứng qua O phải cùng nằm trên đồ thị. Nếu đồ thị không qua O hoặc hai cực trị không đối xứng qua O thì hình đã sai, dù có đủ ba nhánh tăng – giảm – tăng.

💡 Sáu ví dụ giải từng bước

Ví dụ 1. Khảo sát hàm bậc ba

Khảo sát và vẽ đồ thị y = x³ − 3x.

Bước 1 – Miền và đối xứng: D = ℝ. Vì f(−x) = −f(x), đồ thị nhận O làm tâm đối xứng.
Bước 2 – Đạo hàm và cực trị: f′(x) = 3(x − 1)(x + 1). Hàm đồng biến trên (−∞; −1), (1; +∞), nghịch biến trên (−1; 1). Điểm cực đại trên đồ thị là (−1; 2), điểm cực tiểu là (1; −2).
Bước 3 – Giới hạn: Khi x → −∞, f(x) → −∞; khi x → +∞, f(x) → +∞. Hàm đa thức này không có tiệm cận đứng, ngang hoặc xiên.
Bước 4 – Điểm để vẽ: f(x) = 0 ⇔ x(x² − 3) = 0 ⇔ x = −√3, 0, √3. Giao Oy tại O. Đặt ba giao điểm, hai cực trị rồi vẽ các nhánh theo bảng biến thiên ở trên.

Ví dụ 2. Khảo sát hàm phân thức

Cho y = (x + 1)/(x − 1) = 1 + 2/(x − 1).

Miền và đạo hàm: D = ℝ ∖ {1}. Ta có y′ = −2/(x − 1)² < 0, nên hàm nghịch biến trên từng khoảng (−∞; 1) và (1; +∞), không có cực trị.
Giới hạn: Khi x → 1⁻, y → −∞; khi x → 1⁺, y → +∞; khi x → ±∞, y → 1. Vì thế, tiệm cận đứng là x = 1 và tiệm cận ngang là y = 1.
Giao trục và hình dạng: Giao Ox tại (−1; 0), giao Oy tại (0; −1). Nhánh x < 1 nằm dưới y = 1; nhánh x > 1 nằm trên y = 1. Hai nhánh đối xứng qua I(1; 1), giao điểm của hai tiệm cận.
📈 Xem đồ thị và kiểm tra vị trí hai nhánh
Đồ thị y = (x + 1)/(x − 1)Đồ thị y = (x + 1)/(x − 1)−4−21246−4−21357xyOx = 1y = 1(−1; 0)(0; −1)
Mỗi nhánh đi xuống khi x tăng. Đồ thị không nối qua đường x = 1.

Ví dụ 3. Đọc số nghiệm x³ − 3x = m

Mỗi nghiệm thực tương ứng với một giao điểm của đồ thị y = x³ − 3x và đường thẳng ngang y = m. Em thử đưa đường thẳng lên trên, vào giữa, rồi xuống dưới hai mức cực trị 2 và −2.

💡 Xem cách đếm và trường hợp dễ nhầm
Số nghiệm thực phân biệt theo m
Điều kiện của mSố nghiệmVì sao
−2 < m < 23Đường ngang cắt cả ba nhánh.
m = −2 hoặc m = 22Một giao điểm là điểm cực trị; còn một giao điểm trên nhánh khác.
m < −2 hoặc m > 21Đường ngang chỉ cắt một nhánh ngoài.

Kiểm tra m = 2: x³ − 3x − 2 = (x − 2)(x + 1)². Chỉ có hai nghiệm phân biệt x = 2 và x = −1; nghiệm kép vẫn chỉ tính một giá trị x.

Ví dụ 4. Viết tiếp tuyến

Viết tiếp tuyến của y = x³ − 3x tại điểm có hoành độ x₀ = 2.

💭 Cần tìm hai thông tin nào?

Tìm tọa độ tiếp điểm A(2; f(2)) và hệ số góc k = f′(2). Hoành độ 2 không phải tung độ hay hệ số góc.

Tính tại tiếp điểm: f(2) = 8 − 6 = 2; f′(2) = 3·2² − 3 = 9. Tiếp tuyến đi qua A(2; 2) và có hệ số góc 9.
y = 9(x − 2) + 2 = 9x − 16

Kiểm nhanh: thay x = 2 vào đường thẳng được y = 2, đúng tiếp điểm.

Ví dụ 5. Phân thức bậc hai trên bậc nhất

Cho y = (x² + 1)/(x − 1), D = ℝ ∖ {1}. Phép chia cho:

y = x + 1 + 2/(x − 1)

Suy ra tiệm cận đứng x = 1, tiệm cận xiên y = x + 1. Khi x → 1⁻, y → −∞; khi x → 1⁺, y → +∞.

y′ = 1 − 2/(x − 1)²
💡 Xem đầy đủ bước tìm cực trị

Vì (x − 1)² > 0 trên miền xác định, dấu y′ là dấu của (x − 1)² − 2. Giải y′ = 0 được x = 1 − √2 hoặc x = 1 + √2.

Không bỏ qua điểm loại x = 1 khi chia khoảng
KhoảngDấu y′Chiều
(−∞; 1 − √2)+Đồng biến
(1 − √2; 1)−Nghịch biến
(1; 1 + √2)−Nghịch biến
(1 + √2; +∞)+Đồng biến

Dấu + → − cho cực đại (1 − √2; 2 − 2√2); dấu − → + cho cực tiểu (1 + √2; 2 + 2√2). Không được gộp hai khoảng nghịch biến qua x = 1.

Đồ thị cắt Oy tại (0; −1), không cắt Ox vì x² + 1 > 0 với mọi x. Dùng các điểm cực trị và hai tiệm cận để xác định vị trí mỗi nhánh.

Ví dụ 6. Hàm trùng phương

Cho y = x⁴ − 2x², D = ℝ. Hàm chẵn nên đồ thị đối xứng qua Oy. Đạo hàm y′ = 4x(x − 1)(x + 1) bằng 0 tại −1, 0, 1.

Dấu y′ lần lượt −, +, −, + trên các khoảng (−∞; −1), (−1; 0), (0; 1), (1; +∞). Có hai cực tiểu (−1; −1), (1; −1) và một cực đại địa phương (0; 0).

Khi x → ±∞, y → +∞. Giải y = 0 được x²(x² − 2) = 0, nên các giao điểm với Ox có hoành độ −√2, 0, √2.

📈 Xem đồ thị và phân biệt cực đại với GTLN
Đồ thị y = x⁴ − 2x²Đồ thị y = x⁴ − 2x²−11−1123xyO(−1; −1)(1; −1)(0; 0)
Đồ thị đối xứng qua Oy. Điểm (0; 0) là cực đại địa phương; hai nhánh ngoài tiếp tục đi lên.

Hàm không có GTLN trên ℝ vì y → +∞ ở hai phía. GTNN bằng −1, đạt tại x = −1 và x = 1; cũng có thể thấy từ y = (x² − 1)² − 1.

🧠 Sơ đồ ghi nhớ

Miền và đối xứngChỉ vẽ ở điểm thuộc tập xác định.
Đạo hàm và cực trịĐọc chiều tăng giảm từ bảng biến thiên.
Giới hạnXét đầu mút miền, vô cực và tiệm cận.
Đồ thị và ứng dụngGiao trục, đếm nghiệm, tiếp tuyến.

🎯 Kiểm tra kiến thức

Câu 1. Phương trình x³ − 3x = 0 có bao nhiêu nghiệm thực phân biệt?

✅ Xem đáp án
Có 3 nghiệm: −√3, 0, √3.
Câu 2. Tiếp tuyến của y = x³ − 3x tại x = 2?

✅ Xem đáp án
y = 9x − 16 vì tiếp tuyến qua (2; 2), hệ số góc f′(2) = 9.

✏️ Bộ luyện tập riêng