Đến nội dung chính
Gia Sư SVGia Sư SVTận tâm · Minh bạch · Đồng hành

Bài 12: Áp suất và động năng phân tử khí

GIA SƯ SV / VẬT LÍ 12 · CHƯƠNG 2

Bài 12: Áp suất và động năng phân tử khí

Từ các va chạm vi mô, suy ra áp suất và mối liên hệ năng lượng với nhiệt độ.

Lý thuyết · Ví dụ · Sơ đồ tư duy

Học xong bài này, em sẽ

  • Giải thích bản chất vi mô của áp suất
  • Đọc các đại lượng trong công thức động học
  • Tính động năng tịnh tiến trung bình khi biết T

Kiến thức và cách hiểu

GHI NHỚ ĐÚNG

Công thức trọng tâm và điều kiện áp dụng

Động năng tịnh tiến trung bình

Etb=32kBT

Mỗi phân tử khí lí tưởng có ba bậc tự do tịnh tiến.

Áp suất từ mô hình động học

p=13NVm0vrms2

Khí lí tưởng có chuyển động hỗn loạn, phân bố đẳng hướng.

Mô hình vi mô của áp suất

Trong mô hình khí lí tưởng, các hạt va chạm đàn hồi lên thành bình. Áp suất phụ thuộc mật độ hạt và độ lớn của tốc độ bình phương trung bình. Với ρ là khối lượng riêng khí, biểu thức động học p = (1/3)ρ⟨v²⟩.

Hình khái niệm · Nhiệt độ tuyệt đối quyết định động năng tịnh tiến trung bình.
Hình 12.1 Hình khái niệm · Nhiệt độ tuyệt đối quyết định động năng tịnh tiến trung bình. Xem rõ hình ↗

Tốc độ căn quân phương

Căn của trung bình bình phương tốc độ v_rms = √⟨v²⟩ khác với trung bình cộng tốc độ. Việc dùng v_rms cho phép biểu diễn công thức gọn p = ρv_rms²/3. Tốc độ không có hướng cố định vì chuyển động hỗn loạn.

Động năng và Kelvin

Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử trong khí lí tưởng bằng 3kBT/2 với kB ≈ 1,381×10⁻²³ J/K. Do đó tỉ số động năng của hai mẫu khí lí tưởng có nhiệt độ T₂/T₁, không phụ thuộc phân tử nặng nhẹ khi so ở cùng nhiệt độ.

Động năng tịnh tiến trung bình tỉ lệ T (khí lí tưởng).
Hình 12.2 Động năng tịnh tiến trung bình tỉ lệ T (khí lí tưởng). Xem rõ hình ↗

Nội năng của khí đơn nguyên tử

Với khí lí tưởng đơn nguyên tử và bỏ qua các mức năng lượng khác, U = 3nRT/2. Công thức này không dùng nguyên dạng cho khí lưỡng nguyên tử hoặc khi có các bậc tự do quay, dao động đáng kể.

Ví dụ có lời giải

Một phân tử khí lí tưởng ở 300 K có động năng tịnh tiến trung bình E = 1,5 × 1,381×10⁻²³ ×300 ≈ 6,21×10⁻²¹ J. Khi T tăng gấp đôi, động năng tịnh tiến trung bình cũng tăng gấp đôi.

HỌC SÂU · HỌC TỪ BẢN CHẤT

Bài 12: Kiến thức nâng cao và hướng dẫn giải

Nội dung được viết lại theo tiến trình: khái niệm → điều kiện áp dụng → lập hệ thức → kiểm tra kết quả. Những mục sau mở rộng phần tổng kết hiện có, giúp em ôn đủ dạng trong Chương 2.

Nắm vững lý thuyết và điều kiện áp dụng

01

Từ xung lượng vi mô đến áp suất

Trong mô hình khí lí tưởng, phân tử va chạm đàn hồi với thành bình, mỗi va chạm truyền xung lượng. Với chuyển động hỗn loạn đẳng hướng, kết quả thống kê cho p=(1/3)n0m₀⟨v²⟩=(1/3)ρvrms². Ở đây n0=N/V là mật độ phân tử, m₀ là khối lượng một phân tử, ρ=n₀m₀ là khối lượng riêng của khí.

Hệ số 1/3 xuất hiện do trung bình ba thành phần vận tốc vuông góc nhau; không phải một phần ba phân tử chuyển động theo mỗi trục theo nghĩa cố định.

02

Động năng trung bình và nhiệt độ

Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí lí tưởng là ⟨Eₖ⟩=(3/2)kBT, với kB≈1,380649×10−23 J/K. Nhiệt độ tăng gấp đôi tính theo kelvin làm động năng tịnh tiến trung bình tăng gấp đôi. Tuy nhiên tốc độ căn quân phương chỉ tăng √2 lần.

Động năng trung bình không phụ thuộc trực tiếp loại phân tử khi T bằng nhau; phân tử nặng hơn có tốc độ điển hình thấp hơn vì (1/2)m₀⟨v²⟩=(3/2)kT.

03

Tốc độ căn quân phương

Từ quan hệ trên suy ra vrms=√(3kT/m₀)=√(3RT/M), trong đó M là khối lượng mol tính bằng kg/mol. Với cùng khí và T₂/T₁=4, tốc độ căn quân phương tăng gấp đôi. Với hai khí ở cùng T, tỉ số tốc độ căn quân phương tỉ lệ nghịch căn bậc hai khối lượng mol.

Phân biệt vrms với tốc độ trung bình và tốc độ có xác suất lớn nhất. Các giá trị có công thức khác nhau, vì vậy không tráo đổi khi bài hỏi chính xác định nghĩa.

04

Nội năng khí lí tưởng

Ở khí lí tưởng đơn nguyên tử, bỏ qua mức kích thích điện tử, nội năng U=(3/2)nRT. Với khí lưỡng nguyên tử ở điều kiện thông thường, bậc tự do quay có thể đóng góp làm U gần (5/2)nRT; đây là gần đúng phụ thuộc miền nhiệt độ. Không áp công thức khí đơn nguyên tử cho mọi khí.

Đối với lượng khí lí tưởng không đổi, nội năng phụ thuộc T; ở đẳng nhiệt ΔU=0. Nếu bài tính nhiệt và công, cần dùng nhất quán quy ước dấu của định luật I.

05

Đọc và kiểm tra dữ kiện

Khi cho p,ρ và cần tốc độ vrms, giải vrms=√(3p/ρ). Nếu p đo kPa phải đổi sang Pa. Với kT, nhiệt độ phải là kelvin tuyệt đối; chia 0 °C trực tiếp làm công thức mất ý nghĩa.

Nếu dùng khối lượng nguyên tử theo u thì đổi 1 u≈1,66054×10−27 kg; với M theo g/mol hãy chia 1.000 để về kg/mol trước khi thế số.

THỰC HÀNH GIẢI

Tám dạng bài tính có lời giải từng bước

Em nên tự xác định công thức và làm trên giấy trước khi bấm mở lời giải.

DẠNG 01

⟨E⟩=3kT/2

Khí có nhiệt độ T=400 K. Năng lượng tịnh tiến trung bình của 1 phân tử tính theo ×10⁻²¹ J là bao nhiêu? k=1,38×10⁻²³.

Xem phương pháp và đáp án
  1. Đọc yêu cầu: tìm đại lượng theo đơn vị ×10⁻²¹ J, kiểm tra điều kiện bài.
  2. Áp dụng: ⟨E⟩=3kT/2.
  3. Dữ kiện để thế số: t = 400.
  4. Kết luận: 8.28 ×10⁻²¹ J. Soát lại đơn vị.
DẠNG 02

p=(1/3)ρv_rms², chia 1000 ra kPa

Khí có ρ=1.5 kg/m³ và v_rms=500 m/s. Áp suất khí theo mô hình là bao nhiêu kPa?

Xem phương pháp và đáp án
  1. Đọc yêu cầu: tìm đại lượng theo đơn vị kPa, kiểm tra điều kiện bài.
  2. Áp dụng: p=(1/3)ρv_rms², chia 1000 ra kPa.
  3. Dữ kiện để thế số: rho = 1.5; v = 500.
  4. Kết luận: 125 kPa. Soát lại đơn vị.
DẠNG 03

v_rms=√(3p/ρ) với p đổi sang Pa

Khí có p=120 kPa và ρ=1.2 kg/m³. Tốc độ căn quân phương v_rms là bao nhiêu m/s?

Xem phương pháp và đáp án
  1. Đọc yêu cầu: tìm đại lượng theo đơn vị m/s, kiểm tra điều kiện bài.
  2. Áp dụng: v_rms=√(3p/ρ) với p đổi sang Pa.
  3. Dữ kiện để thế số: p = 120; rho = 1.2.
  4. Kết luận: 547.72 m/s. Soát lại đơn vị.
DẠNG 04

U=(3/2)nRT

Khí đơn nguyên tử lí tưởng có n=2.5 mol ở T=450 K; R=8,31. Nội năng U là bao nhiêu kJ?

Xem phương pháp và đáp án
  1. Đọc yêu cầu: tìm đại lượng theo đơn vị kJ, kiểm tra điều kiện bài.
  2. Áp dụng: U=(3/2)nRT.
  3. Dữ kiện để thế số: n = 2.5; t = 450.
  4. Kết luận: 14.023 kJ. Soát lại đơn vị.
DẠNG 05

v_rms∝√T khi khí không đổi

Cùng một khí có v_rms ban đầu 400 m/s, nhiệt độ tuyệt đối tăng lên 9 lần. v_rms cuối xấp xỉ bao nhiêu?

Xem phương pháp và đáp án
  1. Đọc yêu cầu: tìm đại lượng theo đơn vị m/s, kiểm tra điều kiện bài.
  2. Áp dụng: v_rms∝√T khi khí không đổi.
  3. Dữ kiện để thế số: v = 400; k = 9.
  4. Kết luận: 1200 m/s. Soát lại đơn vị.
DẠNG 06

v_rms∝1/√M

Hai khí cùng T: khí A có M_A=36 g/mol và khí B có M_B=144 g/mol. Tỉ số v_rms(A)/v_rms(B) bằng bao nhiêu?

Xem phương pháp và đáp án
  1. Đọc yêu cầu: tìm đại lượng theo đơn vị lần, kiểm tra điều kiện bài.
  2. Áp dụng: v_rms∝1/√M.
  3. Dữ kiện để thế số: a = 36; b = 144.
  4. Kết luận: 2 lần. Soát lại đơn vị.
DẠNG 07

v_rms=√(3RT/M), M kg/mol

Khí có T=400 K, M=32 g/mol; R=8,31. v_rms bằng bao nhiêu m/s?

Xem phương pháp và đáp án
  1. Đọc yêu cầu: tìm đại lượng theo đơn vị m/s, kiểm tra điều kiện bài.
  2. Áp dụng: v_rms=√(3RT/M), M kg/mol.
  3. Dữ kiện để thế số: t = 400; m = 32.
  4. Kết luận: 558.23 m/s. Soát lại đơn vị.
DẠNG 08

ΔU=(3/2)nRΔT

Khí đơn nguyên tử có n=2.5 mol tăng nhiệt độ 50 K, R=8,31. Độ tăng nội năng bằng bao nhiêu J?

Xem phương pháp và đáp án
  1. Đọc yêu cầu: tìm đại lượng theo đơn vị J, kiểm tra điều kiện bài.
  2. Áp dụng: ΔU=(3/2)nRΔT.
  3. Dữ kiện để thế số: n = 2.5; dt = 50.
  4. Kết luận: 1558.12 J. Soát lại đơn vị.

Cách xử lí hiện tượng và lỗi sai thường gặp

Khí nhẹ khuếch tán nhanh

Ở cùng T, khí H₂ có tốc độ căn quân phương cao hơn N₂ vì M nhỏ hơn, nhưng tốc độ khuếch tán qua môi trường còn chịu tác động tương tác và hình học.

Nhiệt động học động cơ

Mô hình vi mô giải thích khi khí nhận nhiệt độ tăng thì áp suất và nội năng có thể thay đổi tùy điều kiện cơ học.

Ba câu hỏi tự soát trước khi nộp

  1. Em có mắc lỗi: Quên hệ số 1/3 trong công thức áp suất.? Nếu có, xem lại định nghĩa và điều kiện vừa học.
  2. Em có mắc lỗi: Đổi T gấp hai thì cho rằng v_rms cũng gấp hai.? Nếu có, xem lại định nghĩa và điều kiện vừa học.
  3. Em có mắc lỗi: Áp U=(3/2)nRT cho mọi khí mà không xét bậc tự do.? Nếu có, xem lại định nghĩa và điều kiện vừa học.
TỰ LUYỆN NGAY

Tám câu mẫu tự kiểm trước khi vào Học & Thi

Các câu dưới đây chỉ để kiểm tra nhanh sau khi đọc; bộ Học & Thi đầy đủ có thêm các câu vận dụng và tự luận.

Câu mẫu 1 · MCQ

Trong mô hình động học khí, áp suất có hệ thức nào?

  1. p=3ρv_rms²
  2. p=ρv_rms²/3
  3. p=ρ/v_rms²
  4. p=ρv_rms/3
Đáp án và lời giải

B. p=1/3ρ⟨v²⟩.

Câu mẫu 2 · MCQ

v_rms là gì?

  1. Tốc độ nhỏ nhất
  2. Vận tốc trung bình vectơ
  3. Bình phương tốc độ trung bình
  4. Căn trung bình bình phương tốc độ
Đáp án và lời giải

D. v_rms=√⟨v²⟩.

Câu mẫu 3 · MCQ

Trung bình động năng tịnh tiến một phân tử khí lí tưởng có biểu thức gì?

  1. 3T/2k
  2. 2k/3T
  3. 3kT/2
  4. k/T
Đáp án và lời giải

C. Hệ thức động năng theo nhiệt độ tuyệt đối.

Câu mẫu 4 · MCQ

Khí đơn nguyên tử có n=1 mol tăng nhiệt độ 20 K, R=8,31. Độ tăng nội năng bằng bao nhiêu J? (Làm tròn đến 2 chữ số thập phân nếu cần.)

  1. 249.3 J
  2. 124.65 J
  3. 311.62 J
  4. 199.44 J
Đáp án và lời giải

A. Bước 1 – Xác định điều kiện và công thức: ΔU=(3/2)nRΔT. Bước 2 – Đổi đơn vị theo yêu cầu, dữ kiện: n = 1; dt = 20. Bước 3 – Thế số: (((1.5 × 1) × 8.31) × 20) = 249.3 J. Bước 4 – Đối chiếu xu hướng của đại lượng, thứ nguyên và phạm vi áp dụng trước khi kết luận.

Câu mẫu 5 · TF

Xét nhóm nhận định 5 về Áp suất và động năng phân tử khí, chú ý điều kiện mô hình và đơn vị. Chọn Đúng/Sai cho từng ý.

  1. Ở cùng T, mọi phân tử khí có cùng vận tốc tức thời.
  2. Động năng tịnh tiến trung bình một phân tử khí lí tưởng bằng 3kT/2.
  3. Tốc độ căn quân phương bằng chính xác tốc độ trung bình số học của phân tử.
  4. Khối lượng mol trong v_rms=√(3RT/M) phải dùng kg/mol.
Đáp án và lời giải

a: Sai; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng. a) Sai — Phát biểu không đúng. Kiến thức cần thay vào là: Động năng tịnh tiến trung bình một phân tử khí lí tưởng bằng 3kT/2.
b) Đúng — Động năng tịnh tiến trung bình một phân tử khí lí tưởng bằng 3kT/2. Đây là quy tắc phù hợp với các điều kiện trong bài.
c) Sai — Phát biểu không đúng. Kiến thức cần thay vào là: Khối lượng mol trong v_rms=√(3RT/M) phải dùng kg/mol.
d) Đúng — Khối lượng mol trong v_rms=√(3RT/M) phải dùng kg/mol. Đây là quy tắc phù hợp với các điều kiện trong bài.

Câu mẫu 6 · SHORT

Khí có T=350 K, M=28 g/mol; R=8,31. v_rms bằng bao nhiêu m/s? (Làm tròn đến 2 chữ số thập phân nếu cần.) Chỉ nhập số, không nhập đơn vị.

Đáp án và lời giải

558.23. Bước 1 – Xác định điều kiện và công thức: v_rms=√(3RT/M), M kg/mol. Bước 2 – Đổi đơn vị theo yêu cầu, dữ kiện: t = 350; m = 28. Bước 3 – Thế số: √((((3 × 8.31) × 350) ÷ (28 ÷ 1000))) = 558.23 m/s. Bước 4 – Đối chiếu xu hướng của đại lượng, thứ nguyên và phạm vi áp dụng trước khi kết luận.

Câu mẫu 7 · SHORT

Khí đơn nguyên tử có n=1.5 mol tăng nhiệt độ 30 K, R=8,31. Độ tăng nội năng bằng bao nhiêu J? (Làm tròn đến 2 chữ số thập phân nếu cần.) Chỉ nhập số, không nhập đơn vị.

Đáp án và lời giải

560.93. Bước 1 – Xác định điều kiện và công thức: ΔU=(3/2)nRΔT. Bước 2 – Đổi đơn vị theo yêu cầu, dữ kiện: n = 1.5; dt = 30. Bước 3 – Thế số: (((1.5 × 1.5) × 8.31) × 30) = 560.93 J. Bước 4 – Đối chiếu xu hướng của đại lượng, thứ nguyên và phạm vi áp dụng trước khi kết luận.

Câu mẫu 8 · WRITTEN

Cùng một khí có v_rms ban đầu 400 m/s, nhiệt độ tuyệt đối tăng lên 9 lần. v_rms cuối xấp xỉ bao nhiêu? (Làm tròn đến 2 chữ số thập phân nếu cần.) Trình bày rõ các bước, công thức, đổi đơn vị và kết luận.

Đáp án và lời giải

Tự luận – chấm theo các bước trình bày. Bước 1 – Xác định điều kiện và công thức: v_rms∝√T khi khí không đổi. Bước 2 – Đổi đơn vị theo yêu cầu, dữ kiện: v = 400; k = 9. Bước 3 – Thế số: (400 × √(9)) = 1200 m/s. Bước 4 – Đối chiếu xu hướng của đại lượng, thứ nguyên và phạm vi áp dụng trước khi kết luận.

KẾT NỐI KIẾN THỨC

Sơ đồ tư duy đầy đủ 6 nhánh

Sơ đồ SVG được biên soạn theo các ý trọng tâm của bài, phóng to vẫn sắc nét, có thể mở xem riêng.

Sơ đồ tư duy sáu nhánh Bài 12: Áp suất và động năng phân tử khí
Chọn hình để xem rõ nét hoặc lưu làm bảng hệ thống kiến thức.

Điểm dễ nhầm và cách tránh

  • Nhầm v_rms với trung bình tốc độ
  • Dùng °C trong Eₖ = 3kBT/2
  • Suy công thức khí đơn nguyên tử cho mọi chất khí
Đọc thêm phần lý thuyết và ví dụ đã có

Nhiệt độ tuyệt đối liên hệ với động năng tịnh tiến trung bình của phân tử. Kí hiệu trung bình là quan trọng: các phân tử có tốc độ khác nhau, và căn của trung bình bình phương tốc độ không phải trung bình số học của tốc độ.

Các hệ thức vi mô

p=(1/3)(N/V)m₀⟨v²⟩=(1/3)ρ⟨v²⟩. Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí lí tưởng ε=(1/2)m₀⟨v²⟩=(3/2)kBT; vì vậy p=(2/3)(N/V)ε. Tốc độ hiệu dụng vrms=√⟨v²⟩=√(3RT/M), M tính kg/mol. Không thay vrms bằng tốc độ trung bình số học nếu không có căn cứ.

So sánh và nội năng

Các khí cùng T có cùng động năng tịnh tiến trung bình một phân tử nhưng khí có M nhỏ hơn có vrms lớn hơn. Tăng T theo hệ số a>0 thì vrms tăng √a. Với khí lí tưởng đơn nguyên tử, U=(3/2)nRT nếu bỏ các dạng năng lượng khác; không áp hệ số 3/2 cho mọi khí có chuyển động quay, dao động đáng kể.

Lỗi thường gặp và ghi nhớ

Không dùng tổng khối lượng khí thay khối lượng một phân tử trong ε; không dùng g/mol với R theo SI. Nhiệt độ liên hệ với động năng trung bình, không khẳng định mỗi phân tử có cùng năng lượng. Ôn chương theo chuỗi mô hình → đại lượng → định luật → điều kiện → đồ thị → đơn vị.

Đọc đúng kí hiệu trung bình

⟨v²⟩ là trung bình của bình phương tốc độ; vrms = √⟨v²⟩. Không thay ⟨v²⟩ bằng ⟨v⟩². Áp suất tăng khi mật độ hạt tăng hoặc khi chuyển động nhiệt mạnh hơn, theo p = (1/3)(N/V)m₀⟨v²⟩.

Từ một phân tử đến cả khối khí

εtịnh tiến = 32kBT; Etịnh tiến = Nεtịnh tiến = 32nRT.

Hệ số 3/2 của động năng tịnh tiến đúng trong mô hình cổ điển này cho một phân tử khí lí tưởng. Muốn gọi đó là toàn bộ nội năng phải xét loại khí và các bậc tự do được kích hoạt.

Mở rộng: bậc tự do và nội năng

Nếu i bậc tự do có thể áp dụng phân bố đều năng lượng và không đổi trong khoảng nhiệt độ xét, U = (i/2)nRT. Khí đơn nguyên tử có i = 3; phân tử hai nguyên tử ở nhiệt độ thường thường dùng i ≈ 5 khi bỏ qua dao động. Không gán một giá trị i cho mọi phân tử và mọi nhiệt độ.

Bảng kiến thức cần nhớ

Tóm tắt công thức và điều kiện áp dụng
Nội dungGhi nhớĐiều kiện
Áp suấtp = 13ρ⟨v²⟩ρ: khối lượng riêng
Động năng tịnh tiếnε = 32kBTTrung bình một phân tử
Tốc độ hiệu dụngvrms = √(3RT/M)M: kg/mol; T: K
Đóng hình × · Trở về bài

2026-10-16T02:11:22.874732image/svg+xmlMatplotlib v3.10.8, https://matplotlib.org/1234T₂/T₁0.60.81.01.21.41.61.82.0v₂/v₁Cùng một loại khí: v₂/v₁ = √(T₂/T₁)Tốc độ hiệu dụng không tăng tuyến tính theo T
Với cùng khối lượng mol, tốc độ hiệu dụng tỉ lệ căn bậc hai của nhiệt độ tuyệt đối; T tăng 4 lần thì tốc độ hiệu dụng tăng 2 lần.
Phóng to hình ↗

Ví dụ có lời giải

Ví dụ 1. Động năng phân tử ở 300 K

Dùng kB = 1,381 × 10⁻²³ J/K: ε = 1,5 × 1,381 × 10⁻²³ × 300 ≈ 6,21 × 10⁻²¹ J. Đây là động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử, không phải của cả mẫu.

Ví dụ 2. So sánh H₂ và O₂

Hai khí cùng nhiệt độ, M của H₂ là 2 g/mol và của O₂ là 32 g/mol. Tỉ số tốc độ hiệu dụng v(H₂)/v(O₂) = √(32/2) = 4. Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử ở hai khí vẫn bằng nhau.

Luyện tập và đề ôn liên quan

Tự kiểm tra

Cùng loại khí, tăng T từ 300 lên 1200 K thì v rms tăng mấy lần?

Xem đáp án và cách kiểm

Tỉ số bằng √(1200/300) = 2.

Sơ đồ tư duy cuối bài

Đóng hình × · Trở về bài

Sơ đồ tư duy: Áp suất khí và động năng phân tửVi mô — Dùng khối lượng một phân tử — Không thay bằng khối lượng mẫu; Nhiệt độ — ε = 3k_BT/2 — Cùng T: cùng ε tịnh tiến; Tốc độ — v rms tỉ lệ √(T/M) — Khí nhẹ chuyển động nhanh hơn; Nội năng — U = 3nRT/2 cho đơn nguyên tử — Không áp hệ số cho mọi khíSƠ ĐỒ TƯ DUY • BÀI 12Áp suất khí và động năng phântửVi môDùng khối lượng một phân tửKhông thay bằng khối lượng mẫuNhiệt độε = 3k_BT/2Cùng T: cùng ε tịnh tiếnTốc độv rms tỉ lệ √(T/M)Khí nhẹ chuyển động nhanh hơnNội năngU = 3nRT/2 cho đơn nguyên tửKhông áp hệ số cho mọi khíGia Sư SV • Hiểu điều kiện trước khi dùng công thức
Bốn nhánh tự ôn: Vi mô · Nhiệt độ · Tốc độ · Nội năng.
Phóng to hình ↗
Đọc sơ đồ bằng chữ
  • Vi mô: Dùng khối lượng một phân tử; Không thay bằng khối lượng mẫu.
  • Nhiệt độ: ε = 3k_BT/2; Cùng T: cùng ε tịnh tiến.
  • Tốc độ: v rms tỉ lệ √(T/M); Khí nhẹ chuyển động nhanh hơn.
  • Nội năng: U = 3nRT/2 cho đơn nguyên tử; Không áp hệ số cho mọi khí.

Sơ đồ tư duy Bài 12

Nhìn từ trung tâm ra bốn nhánh, phân biệt định nghĩa – công thức – điều kiện – ứng dụng. Sơ đồ vector sắc nét trên PC và điện thoại.

Sơ đồ tư duy Áp suất và động năng phân tử khí

Ôn tập sau khi học

Ghi nhớ công thức trong điều kiện áp dụng, thử tự giải ví dụ và kiểm tra câu chưa chắc trước khi mở lời giải.

Mở Học & Thi Chương 2 →