Đến nội dung chính
Gia Sư SVGia Sư SVTận tâm · Minh bạch · Đồng hành

Bài 17: Máy phát điện và dòng điện xoay chiều

GIA SƯ SV / VẬT LÍ 12 · CHƯƠNG 3

Bài 17: Máy phát điện và dòng điện xoay chiều

Từ khung dây quay trong từ trường đến dòng điện xoay chiều gia đình.

Lý thuyết · Ví dụ · Sơ đồ tư duy

Học xong bài này, em sẽ

  • Giải thích nguyên lí máy phát xoay chiều
  • Liên hệ tần số và tốc độ góc
  • Phân biệt giá trị tức thời, cực đại, hiệu dụng

Kiến thức và cách hiểu

GHI NHỚ ĐÚNG

Công thức trọng tâm và điều kiện áp dụng

Suất điện động cực đại

E0=NBSω

Khung N vòng quay đều với trục vuông góc B trong từ trường đều.

Chu kì và tần số

f=ω2π

ω tính rad/s, f đơn vị Hz.

Nguồn gốc suất điện động xoay chiều

Khung dây N vòng diện tích S quay đều trong từ trường B có từ thông biến thiên tuần hoàn Φ=NBS cos(ωt+φ). Theo Faraday, suất điện động có cùng tần số, lệch pha so với từ thông; biên độ E₀=NBSω khi hình học lý tưởng.

Hình khái niệm · Khung dây quay trong từ trường tạo suất điện động biến thiên điều hòa.
Hình 17.1 Hình khái niệm · Khung dây quay trong từ trường tạo suất điện động biến thiên điều hòa. Xem rõ hình ↗

Chu kì và tần số

Một vòng quay có góc 2π rad. Nếu khung quay đều với ω rad/s thì chu kì T=2π/ω và tần số f=ω/(2π). Khi khung quay nhanh gấp đôi (giữ B,N,S), tần số và biên độ suất điện động đều tăng gấp đôi.

Giá trị hiệu dụng

Với tín hiệu hình sin, U=U₀/√2 và I=I₀/√2; trị hiệu dụng là trị DC gây tác dụng nhiệt tương đương trên cùng điện trở. Không áp dụng tỷ số 1/√2 cho một dạng sóng bất kỳ không phải sin.

Suất điện động cảm ứng do khung dây quay đều.
Hình 17.2 Suất điện động cảm ứng do khung dây quay đều. Xem rõ hình ↗

Máy phát thực tế

Máy phát xoay chiều có phần cảm tạo từ trường và phần ứng có cuộn dây; tuỳ cấu tạo, có thể cuộn quay hoặc nam châm quay. Năng lượng cơ học được biến thành năng lượng điện, có tổn hao nhiệt và ma sát.

Ví dụ có lời giải

Khung dây 100 vòng, B=0,20 T, diện tích 0,010 m² quay với tốc độ 50 rad/s. Suất điện động cực đại E₀=100×0,20×0,010×50=10 V. Giá trị hiệu dụng của suất điện động sin khoảng 7,07 V.

HỌC SÂU · HỌC TỪ BẢN CHẤT

Bài 17: Kiến thức nâng cao và hướng dẫn giải

Nội dung được viết lại theo tiến trình: khái niệm → điều kiện áp dụng → lập hệ thức → kiểm tra kết quả. Những mục sau mở rộng phần tổng kết hiện có, giúp em ôn đủ dạng trong Chương 3.

Nắm vững lý thuyết và điều kiện áp dụng

01

Máy phát xoay chiều dựa trên Faraday

Khung N vòng diện tích mỗi vòng S quay đều trong từ trường đều B có từ thông liên kết Ψ=NBS cos(ωt+φ). Theo Faraday, e(t)=NBSω sin(ωt+φ) (với quy ước pha dấu phù hợp), nên suất điện động xoay chiều có biên độ E₀=NBSω. Tăng tốc độ quay gấp đôi, khi N,B,S giữ nguyên, sẽ làm biên độ suất điện động tăng gấp đôi.

Với rôto nam châm quay, stato cuộn dây hoặc ngược lại, điều thiết yếu vẫn là từ thông qua cuộn biến thiên. Không cần kết luận dòng điện luôn chạy trong máy khi mạch ngoài đang hở; mạch hở có sức điện động nhưng không có dòng tải đáng kể.

02

Pha, tần số và chu kì

Sóng sin có dạng u=U₀cos(ωt+φu), i=I₀cos(ωt+φi); ω=2πf=2π/T. f đo hertz, ω rad/s, φ rad. Giá trị tức thời có thể dương hoặc âm tùy mốc chọn; biên độ U₀,I₀ luôn không âm.

Với máy phát có P cặp cực từ và rôto quay fcơ vòng/giây, fđiện=P fcơ. Không mặc định mỗi vòng quay luôn bằng một chu kì điện khi cấu tạo có nhiều cặp cực.

03

Giá trị hiệu dụng và tác dụng nhiệt

Với sóng sin thuần, U=U₀/√2 và I=I₀/√2. Giá trị hiệu dụng là giá trị một chiều tạo cùng công suất tỏa nhiệt trung bình trên điện trở trong cùng thời gian. Điện áp lưới 220 V thường chỉ giá trị hiệu dụng, nên biên độ khoảng 311 V khi dạng sóng hình sin.

Nếu dạng sóng không hình sin, định nghĩa RMS vẫn đúng nhưng công thức “chia √2” của biên độ không nhất thiết đúng. Phải dùng trung bình bình phương theo thời gian.

04

Công suất trong mạch xoay chiều

Trong mạch có điện áp và dòng hình sin ở trạng thái ổn định, công suất tác dụng trung bình P=UI cosφ, với φ là độ lệch pha u và i. Chỉ khi thuần trở hoặc cosφ=1 mới viết P=UI một cách trực tiếp. Công suất biểu kiến S=UI đo VA; không lẫn với công suất tác dụng W.

Với điện trở thuần R, P=I²R=U²/R dùng các giá trị hiệu dụng; khi tính điện năng, W=Pt nếu công suất trung bình giữ không đổi.

05

Đọc đồ thị sin của điện áp

Trên đồ thị u(t), chu kì là khoảng thời gian ngắn nhất dạng sóng lặp lại, U₀ là biên độ từ 0 đến đỉnh (không phải đỉnh–đỉnh). Nếu đồ thị đạt đỉnh dương tại t=0, một biểu thức phù hợp là U₀cosωt. Nếu tại t=0 đi qua 0 theo chiều tăng, dùng U₀sinωt.

Khi suy pha từ đồ thị, phải kiểm đồng thời giá trị và dấu đạo hàm ở mốc thời gian; một giá trị cos có thể ứng với hai pha khác nhau.

THỰC HÀNH GIẢI

Tám dạng bài tính có lời giải từng bước

Em nên tự xác định công thức và làm trên giấy trước khi bấm mở lời giải.

DẠNG 01

U=U₀/√2 chỉ cho dạng sin

Điện áp hình sin có biên độ U₀=220 V. Giá trị hiệu dụng U là bao nhiêu?

Xem phương pháp và đáp án
  1. Đọc yêu cầu: tìm đại lượng theo đơn vị V, kiểm tra điều kiện bài.
  2. Áp dụng: U=U₀/√2 chỉ cho dạng sin.
  3. Dữ kiện để thế số: u0 = 220.
  4. Kết luận: 155.56 V. Soát lại đơn vị.
DẠNG 02

U₀=√2U

Điện áp xoay chiều hình sin có U hiệu dụng=240 V. Biên độ U₀ bằng bao nhiêu?

Xem phương pháp và đáp án
  1. Đọc yêu cầu: tìm đại lượng theo đơn vị V, kiểm tra điều kiện bài.
  2. Áp dụng: U₀=√2U.
  3. Dữ kiện để thế số: u = 240.
  4. Kết luận: 339.41 V. Soát lại đơn vị.
DẠNG 03

E₀=NBSω và S(cm²) đổi sang m²

Khung N=300 vòng, B=0.6 T, S=300 cm², quay với ω=60 rad/s. Suất điện động biên độ E₀ là bao nhiêu V?

Xem phương pháp và đáp án
  1. Đọc yêu cầu: tìm đại lượng theo đơn vị V, kiểm tra điều kiện bài.
  2. Áp dụng: E₀=NBSω và S(cm²) đổi sang m².
  3. Dữ kiện để thế số: n = 300; b = 0.6; s = 300; w = 60.
  4. Kết luận: 324 V. Soát lại đơn vị.
DẠNG 04

Với 1 cặp cực, f điện = f cơ

Máy phát có 1 cặp cực quay f_cơ=60 vòng/s. Tần số điện áp là bao nhiêu Hz?

Xem phương pháp và đáp án
  1. Đọc yêu cầu: tìm đại lượng theo đơn vị Hz, kiểm tra điều kiện bài.
  2. Áp dụng: Với 1 cặp cực, f điện = f cơ.
  3. Dữ kiện để thế số: f = 60.
  4. Kết luận: 60 Hz. Soát lại đơn vị.
DẠNG 05

f điện = số cặp cực × số vòng/s

Máy phát có 6 cặp cực, quay 25 vòng/s. Tần số điện áp là bao nhiêu Hz?

Xem phương pháp và đáp án
  1. Đọc yêu cầu: tìm đại lượng theo đơn vị Hz, kiểm tra điều kiện bài.
  2. Áp dụng: f điện = số cặp cực × số vòng/s.
  3. Dữ kiện để thế số: p = 6; f = 25.
  4. Kết luận: 150 Hz. Soát lại đơn vị.
DẠNG 06

T=1/f, đổi s sang ms

Điện áp sin có tần số f=100 Hz. Chu kì T tính theo ms bằng bao nhiêu?

Xem phương pháp và đáp án
  1. Đọc yêu cầu: tìm đại lượng theo đơn vị ms, kiểm tra điều kiện bài.
  2. Áp dụng: T=1/f, đổi s sang ms.
  3. Dữ kiện để thế số: f = 100.
  4. Kết luận: 10 ms. Soát lại đơn vị.
DẠNG 07

Thuần trở cosφ=1, P=UI

Mạch thuần trở có U=220 V và I=5 A giá trị hiệu dụng. Công suất trung bình P là bao nhiêu?

Xem phương pháp và đáp án
  1. Đọc yêu cầu: tìm đại lượng theo đơn vị W, kiểm tra điều kiện bài.
  2. Áp dụng: Thuần trở cosφ=1, P=UI.
  3. Dữ kiện để thế số: u = 220; i = 5.
  4. Kết luận: 1100 W. Soát lại đơn vị.
DẠNG 08

P=UIcosφ

Mạch AC có U=220 V, I=5 A, hệ số công suất cosφ=0.95. Công suất tác dụng là bao nhiêu?

Xem phương pháp và đáp án
  1. Đọc yêu cầu: tìm đại lượng theo đơn vị W, kiểm tra điều kiện bài.
  2. Áp dụng: P=UIcosφ.
  3. Dữ kiện để thế số: u = 220; i = 5; c = 0.95.
  4. Kết luận: 1045 W. Soát lại đơn vị.

Cách xử lí hiện tượng và lỗi sai thường gặp

Máy phát tại nhà máy điện

Thay đổi từ thông ở cuộn dây sinh điện áp xoay chiều đưa qua hệ thống truyền tải.

Điện gia dụng

Số 220 V trên ổ cắm là giá trị hiệu dụng; an toàn điện không thể suy từ mức 220 V thấp hơn biên độ.

Ba câu hỏi tự soát trước khi nộp

  1. Em có mắc lỗi: Nhầm U hiệu dụng với U₀ hoặc U đỉnh-đỉnh.? Nếu có, xem lại định nghĩa và điều kiện vừa học.
  2. Em có mắc lỗi: Quên số cặp cực trong quan hệ f điện và tốc độ cơ.? Nếu có, xem lại định nghĩa và điều kiện vừa học.
  3. Em có mắc lỗi: Dùng P=UI khi mạch có lệch pha đáng kể.? Nếu có, xem lại định nghĩa và điều kiện vừa học.
TỰ LUYỆN NGAY

Tám câu mẫu tự kiểm trước khi vào Học & Thi

Các câu dưới đây chỉ để kiểm tra nhanh sau khi đọc; bộ Học & Thi đầy đủ có thêm các câu vận dụng và tự luận.

Câu mẫu 1 · MCQ

Máy phát điện xoay chiều hoạt động chủ yếu dựa trên hiện tượng nào?

  1. Cảm ứng điện từ
  2. Nóng chảy
  3. Quang điện ngoài
  4. Khuếch tán
Đáp án và lời giải

A. Khung dây hoặc từ trường biến đổi tạo suất điện động cảm ứng.

Câu mẫu 2 · MCQ

Công thức biên độ suất điện động của khung dây quay đều trong từ trường đều là gì?

  1. NBSω
  2. NBS/ω
  3. ω/(NBS)
  4. BS/(Nω)
Đáp án và lời giải

A. E0=NBSω trong mô hình lý tưởng.

Câu mẫu 3 · MCQ

Với chuyển động quay tốc độ góc ω, tần số f bằng gì?

  1. 2πω
  2. ω/(2π)
  3. π/ω
  4. 1/ω
Đáp án và lời giải

B. f=ω/(2π).

Câu mẫu 4 · MCQ

Mạch AC có U=120 V, I=2 A, hệ số công suất cosφ=0.7. Công suất tác dụng là bao nhiêu? (Làm tròn đến 2 chữ số thập phân nếu cần.)

  1. 84 W
  2. 210 W
  3. 134.4 W
  4. 168 W
Đáp án và lời giải

D. Bước 1 – Xác định điều kiện và công thức: P=UIcosφ. Bước 2 – Đổi đơn vị theo yêu cầu, dữ kiện: u = 120; i = 2; c = 0.7. Bước 3 – Thế số: ((120 × 2) × 0.7) = 168 W. Bước 4 – Đối chiếu xu hướng của đại lượng, thứ nguyên và phạm vi áp dụng trước khi kết luận.

Câu mẫu 5 · TF

Xét nhóm nhận định 5 về Máy phát điện và dòng điện xoay chiều, chú ý điều kiện mô hình và đơn vị. Chọn Đúng/Sai cho từng ý.

  1. Giá trị hiệu dụng của sóng không sin luôn bằng biên độ chia √2.
  2. Điện áp hình sin 220 V hiệu dụng có biên độ khoảng 311 V.
  3. Giá trị hiệu dụng hình sin bằng biên độ chia √2.
  4. Biên độ 220 V của dạng sin đồng nghĩa hiệu dụng cũng 220 V.
Đáp án và lời giải

a: Sai; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai. a) Sai — Phát biểu không đúng. Kiến thức cần thay vào là: Giá trị hiệu dụng hình sin bằng biên độ chia √2.
b) Đúng — Điện áp hình sin 220 V hiệu dụng có biên độ khoảng 311 V. Đây là quy tắc phù hợp với các điều kiện trong bài.
c) Đúng — Giá trị hiệu dụng hình sin bằng biên độ chia √2. Đây là quy tắc phù hợp với các điều kiện trong bài.
d) Sai — Phát biểu không đúng. Kiến thức cần thay vào là: Điện áp hình sin 220 V hiệu dụng có biên độ khoảng 311 V.

Câu mẫu 6 · SHORT

Máy phát có 4 cặp cực, quay 15 vòng/s. Tần số điện áp là bao nhiêu Hz? Chỉ nhập số, không nhập đơn vị.

Đáp án và lời giải

60. Bước 1 – Xác định điều kiện và công thức: f điện = số cặp cực × số vòng/s. Bước 2 – Đổi đơn vị theo yêu cầu, dữ kiện: p = 4; f = 15. Bước 3 – Thế số: (4 × 15) = 60 Hz. Bước 4 – Đối chiếu xu hướng của đại lượng, thứ nguyên và phạm vi áp dụng trước khi kết luận.

Câu mẫu 7 · SHORT

Máy phát có 5 cặp cực, quay 20 vòng/s. Tần số điện áp là bao nhiêu Hz? Chỉ nhập số, không nhập đơn vị.

Đáp án và lời giải

100. Bước 1 – Xác định điều kiện và công thức: f điện = số cặp cực × số vòng/s. Bước 2 – Đổi đơn vị theo yêu cầu, dữ kiện: p = 5; f = 20. Bước 3 – Thế số: (5 × 20) = 100 Hz. Bước 4 – Đối chiếu xu hướng của đại lượng, thứ nguyên và phạm vi áp dụng trước khi kết luận.

Câu mẫu 8 · WRITTEN

Máy phát có 6 cặp cực, quay 25 vòng/s. Tần số điện áp là bao nhiêu Hz? Trình bày rõ các bước, công thức, đổi đơn vị và kết luận.

Đáp án và lời giải

Tự luận – chấm theo các bước trình bày. Bước 1 – Xác định điều kiện và công thức: f điện = số cặp cực × số vòng/s. Bước 2 – Đổi đơn vị theo yêu cầu, dữ kiện: p = 6; f = 25. Bước 3 – Thế số: (6 × 25) = 150 Hz. Bước 4 – Đối chiếu xu hướng của đại lượng, thứ nguyên và phạm vi áp dụng trước khi kết luận.

KẾT NỐI KIẾN THỨC

Sơ đồ tư duy đầy đủ 6 nhánh

Sơ đồ SVG được biên soạn theo các ý trọng tâm của bài, phóng to vẫn sắc nét, có thể mở xem riêng.

Sơ đồ tư duy sáu nhánh Bài 17: Máy phát điện và dòng điện xoay chiều
Chọn hình để xem rõ nét hoặc lưu làm bảng hệ thống kiến thức.

Điểm dễ nhầm và cách tránh

  • Lấy trị cực đại bằng trị hiệu dụng
  • Nhầm tần số với tốc độ góc
  • Bỏ qua số vòng N

Ôn tập sau khi học

Ghi nhớ công thức trong điều kiện áp dụng, thử tự giải ví dụ và kiểm tra câu chưa chắc trước khi mở lời giải.

Luyện 60 câu của Bài 17 →